Thuốc Acyclovir 200mg



Số đăng ký: VN-4989-07

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: JSC Schelkovo Vitamin Plant - NGA

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Acyclovir 200mg

Thành phần: Acyclovir

Tra cứu thành phần:



 

Dạng bào chế:

viên nén
   

     Đóng gói:    Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
     Giá kê khai:
     - Bán buôn:    chờ cập nhật
     - Bán lẻ:    chờ cập nhật
           
     
      Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco      
                   
               
Nhóm Dược lý:    Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Thành phần:    Acyclovir
Hàm lượng:    200mg
 
Chỉ định:
     
Nhiễm Herpes simplex, Phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục & các dạng nặng, Suy giảm miễn dịch
Chống chỉ định:
     
Quá mẫn với thuốc, người suy thận hay vô niệu, phụ nữ có thai, cho con bú.
Tương tác thuốc:
     
Probenecid.
Tác dụng phụ:
     
Rối loạn tiêu hoá, nổi mẩn, chóng mặt, lú lẫn, ảo giác & ngầy ngật.
Chú ý đề phòng:
     
Không bôi kem vào mắt, miệng & âm đạo, thận trọng khi bôi ở vùng sinh dục hay hậu môn.
Liều lượng:
     
- Người lớn Nhiễm Herpes simplex 200 mg x 5 lần/ngày x 5 ngày.
- Phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục & các dạng nặng 200 mg x 4 lần/ngày, hoặc 200 mg x 3 lần/ngày hoặc 200 mg x 2 lần/ngày.
- Nhiễm Zona 800 mg x 5 lần/ngày.
- Phòng ngừa tái nhiễm Zona 400 mg x 4 lần/ngày.
- Suy giảm miễn dịch 200 mg x 4 lần/ngày.
- Suy giảm miễn dịch nặng 400 mg x 4 lần/ngày.
- Trẻ > 2 tuổi dùng liều người lớn, trẻ < 2 tuổi nửa liều người lớn. Bệnh nhân Suy thận: giảm liều.

Acyclovir là gì?

Tên gốc: Acyclovir

Biệt dược: ZOVIRAX

Nhóm thuốc và cơ chế: bệnh do virus khác với bệnh nhiễm khuẩn ở chỗ virus không phải là cơ thể sống, nhưng việc virus xâm chiếm tế bào sống và tự sinh sản thường phải trả giá bằng tế bào chủ. Acyclovir là một thuốc kháng virus tác dụng chống lại virus Herpes, bao gồm simplex 1 và simplex 2 (mụn rộp và herpes sinh dục), thuỷ đậu - zona và Epstein-Barr virus (mononucleosis). Acyclovir ức chế sự sao chép ADN mà virus cần để nhân lên. Tế bào nhiễm virus hấp thu nhiều acyclovir hơn tế bào bình thường và chuyển nhiều thuốc thành dạng hoạt động hơn, điều này kéo dài hoạt tính kháng virus của thuốc ở nơi cần thiết nhất.

Kê đơn: có

Dạng dùng: viên nang 200mg; viên nén 400mg, 800mg; thuốc mỡ 5% 15mg.

Bảo quản: nên bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín.

Chỉ định: Acyclovir uống được dùng điều trị nhiễm herpes sinh dục giai đoạn đầu và điều trị bệnh nhân herpes sinh dục nặng tái diễn (6 đợt/năm). Acyclovir làm giảm đau và số tổn thương ở bệnh nhân giai đoạn đầu, giảm tần số và mức độ nặng ở bệnh nhân bị nhiễm tái diễn. Trong điều trị bệnh zona, acyclovir làm giảm đau, rút ngắn thời gian lành tổn thương, hạn chế sự lan rộng của virus và hạn chế hình thành tổn thương mới. Có thể dùng acyclovir để điều trị thuỷ đậu, thuốc có tác dụng giảm thời gian lành tổn thương, hạn chế số tổn thương và giảm sốt nếu được dùng trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi bệnh khởi phát. Thuốc mỡ acyclovir được dùng tại chỗ để điều trị herpes sinh dục giai đoạn đầu, thuốc làm giảm đau, giảm thời gian lành vết thương và hạn chế nhiễm trùng lan rộng.

Cách dùng: có thể uống acyclovir cùng hoặc không cùng đồ ăn. Acyclovir được bài xuất chủ yếu qua thận và cần giảm liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận.

Tương tác thuốc: Herpes sinh dục là một bệnh lây qua đường tình dục và bệnh nhân cần tránh giao hợp khi có tổn thương nhìn thấy được. Kháng với acyclovir có thể xảy ra, đặc biệt khi dùng nhiều. Do đó, chỉ nên dùng acyclovir cho những trường hợp nặng và chỉ kéo dài đến mức cần thiết, ức chế dài ngày herpes sinh dục tái diễn cần bao gồm định kỳ đánh giá lại và thử nghiệm không dùng thuốc hoặc điều trị ngắn hạn cách quãng.

Tác dụng phụ: những tác dụng phụ hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị ngắn ngày bằng acyclovir là buồn nôn, nôn và đau đầu. Điều trị dài ngày làm tăng thêm khả năng phát ban và tiêu chảy.

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược

Các bệnh liên quan