Thuốc Alphachymotrypsin



Số đăng ký: VNB-2573-04

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược & thiết bị vật tư Y tế Thanh Hóa - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Alphachymotrypsin

Thành phần: Chymotrypsine

Tra cứu thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Điều trị các trường hợp phù nề do chấn thương, làm giảm & mất các bọc máu ở da.
- Điều trị các trường hợp bong gân.
- Điều trị các chứng viêm tai kết dính, viêm xoang.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tác dụng phụ:
Có thể gây ra những triệu chứng do quá mẫn.
Liều lượng:
Uống 8,4 mg/lần x 3 - 4 lần/ngày. Hoăc ngậm dưới lưỡi 4 - 6 viên/ngày, chia làm nhiều lần, phải để viên nén tan dần dưới lưỡi.

Chymotrypsine là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên khác : Alpha-Chymotrypsine
Tên Biệt dược : Alphachymotrypsine choay
Dạng bào chế : Viên nén
Thành phần : Chymotrypsine
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Chymotrypsine là enzym thuỷ phân protein trợ giúp phẫu thuật.
Tác dụng :
Alpha-chymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hoá chymotrypsinogen chiết xuất từ tuỵ bò.
Alpha-chymotrypsin là enzym thuỷ phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhâm thơm. Enzym này được dùng trong nhãn khoa để làm tan dây chằng mảnh dẻ treo thuỷ tinh, giúp loại bỏ dễ dàng nhân mắt đục trong bao và giảm chấn thương cho mắt.
Chỉ định :
Chống phù nề kháng viêm dạng men.
Ðiều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương hay sau phẫu thuật.
Chống chỉ định :
Dị ứng với thành phần của thuốc.
Thận trọng lúc dùng :
Vì khả năng gây mất dịch kích, nên không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục thuỷ tinh thể để lấy bỏ nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi.
Không dùng chymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.
Tác dụng phụ
Trong một vài trường hợp, có thể có các biểu hiện dị ứng với thuốc, khi đó nên tránh hay ngưng sử dụng.
Liều lượng :
Ðường uống: 2 viên/lần, 3 hoặc 4 lần trong ngày (uống).
Ngậm dưới lưỡi : 4 đến 6 viên chia đều ra trong ngày (để thuốc tan từ từ dưới lưỡi).
Bảo quản:
Tránh ánh sáng và ẩm ướt, giữ ở nhiệt độ không quá 25 độ C.

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược