Hướng dẫn sử dụng thuốc Augbactam 1g/200mg

Hướng dẫn sử dụng thuốc Augbactam 1g/200mg theo nhà sản xuất Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM. Thuốc Augbactam 1g/200mg có tác dụng chữa trị làm giảm các loại bệnh theo chỉ đình của đơn thuốc. Lưu ý tác dụng phụ của thuốc Augbactam 1g/200mg và các thành phần có trong thuốc. Thuốc Augbactam 1g/200mg được bán trên các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và có giá bán theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Công Thương.

Số đăng ký: VNB-2978-05

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm

Đói gói: Hộp 10 lọ 1g/200mg thuốc bột pha tiêm

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, da & mô mềm, tiết niệu & sinh dục.
- Viêm tuỷ, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn hỗn hợp sau phẫu thuật.
- Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
Chống chỉ định:
Dị ứng với penicillin & các beta-lactam khác. Tiền sử suy gan do dùng nhóm penicillin. Tăng bạch cầu đơn nhân.
Tương tác thuốc:
Thuốc chống đông máu. Probenecid. Thuốc uống tránh thai.
Tác dụng phụ:
Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân suy gan. Suy thận nặng: chỉnh liều. Phụ nữ có thai & cho con bú.
Liều lượng:
Tiêm hoặc truyền IV:
- Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1,2 g mỗi 8 giờ; nặng mỗi 6 giờ. Tối đa/ngày: 7,2g, tối đa/lần: 1,2 g.
- Trẻ 3 tháng đến 12 tuổi: 30 mg/kg mỗi 8 giờ, nặng mỗi 6 giờ.
- Trẻ 7 ngày đến 3 tháng: 30 mg/kg mỗi 8 giờ.
- Trẻ 0 - 7 ngày: 30 mg/kg mỗi 12 giờ.
- Dự phòng trong phẫu thuật 1,2 g khi gây mê, nếu mổ kéo dài: 1,2 g x 3 - 4 liều trong 24 giờ.
- Suy thận: ClCr = 10 - 30mL/phút: khởi đầu 1,2 g, sau đó 600 mg/12 giờ; ClCr < 10 mL/phút: khởi đầu 1,2 g, sau đó 600 mg/24 giờ.

Chú ý : Thông tin thuốc Augbactam 1g/200mg theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà phân phối. Thông tin này có chỉ có tính chất tham khảo. Người bệnh uống thuốc nên uống thuốc theo đơn chỉ định của các bác sĩ.