Thuốc Azitomex



Số đăng ký: VN-9193-04

Dạng bào chế: Viên nang

Đói gói: Viên nang

Nhà sản xuất: Korea Etex Inc - HÀN QUỐC

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Schnell Korea Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC

Azitomex

Thành phần: Azithromycin
Hàm lượng: 250mg

Tra cứu thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, viêm phổi & Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng & amiđan, viêm tai giữa, viêm yết hầu.
- Các nhiễm khuẩn da & mô mềm.
- Bệnh lây truyền qua đường tình dục ở cả nam & nữ do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với azithromycin hoặc nhóm macrolid.
Tương tác thuốc:
Không dùng với các dẫn chất nấm cựa gà. Uống cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Thận trọng khi dùng với cyclosporin hoặc digoxin.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, tiêu chảy.
Chú ý đề phòng:
- Chỉnh liều ở người suy thận có ClCr < 40 mL/phút.
- Thận trọng khi dùng cho người suy gan.
Liều lượng:
Uống 1 lần/ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn:
- Trẻ em: 10 mg/kg cho ngày đầu tiên, sau đó 5 mg/kg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 hoặc 10 mg/kg/ngày x 3 ngày.
- Người lớn: ngày đầu tiên uống một liều 500 mg, 4 ngày tiếp theo dùng liều đơn 250 mg/ngày.

Azithromycin là gì?

Tên gốc: Azithromycin

Biệt dược: ZITHROMAX

Nhóm thuốc và cơ chế: Azithromycin là một kháng sinh macrolid bán tổng hợp có quan hệ về mặt hóa học với erythromycin và clarithromycin (BIACIN). Thuốc có hiệu quả chống nhiều loại vi khuẩn như Hemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Staphylococcus aureus, Mycobacterium avium và nhiều vi khuẩn khác. Đặc biệt thuốc tồn tại trong cơ thể khá lâu, cho phép dùng liều 1lần/ngày và rút ngắn liệu trình điều trị đối với phần lớn các nhiễm trùng.

Azithromycin, như tất cả các kháng sinh macrolid khác, ngăn vi khuẩn phát triển bằng cách cản trở khả năng tổng hợp protein của vi khuẩn. Do cơ chế tổng hợp protein ở vi khuẩn khác với ở người, kháng sinh nhóm macrolid không ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp protein.

Kê đơn:

Dạng dùng: viên nang (màu đỏ) 250mg; Dịch treo 100mg/thìa cà phê; 200mg/thìa cà phê.

Bảo quản: viên nang cần được bảo quản ở nhiệt độ <30oC. Dịch treo được bảo quản ở 5-30oC.

Chỉ định: Azithromycin có hiệu quả chống các vi khuẩn nhạy cảm gây viêm tai giữa, viêm amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi và nhiễm trùng da. Thuốc cũng có tác dụng chống một số bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục như viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không do lậu.

Cách dùng: nên uống azathromycin ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn vì thuốc có thể gắn với thức ăn và không được hấp thu. Đối với hầu hết các nhiễm trùng, azithromycin nói chung được xem là không tương tác với hầu hết các thuốc khác. Người ta khuyên không nên dùng azithromycin cùng lúc với các thuốc chống acid gốc nhôm hoặc magiê, như Mylanta hoặc Maalox vì thuốc chống aicd sẽ gắn với azithromycin và ngăn không cho thuốc hấp thu.

Đối với phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ về azithromycin ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng quan trọng đến thai nhi. Do đó có thể dùng azithromycin cho phụ nữ có thai nếu thầy thuốc cảm thấy thuốc rõ ràng là cần thiết.

Đối với bà mẹ đang cho con bú: chưa rõ azithromycin có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Tác dụng phụ: Azithromycin nói chung được dung nạp tốt. Tác dụng phụ hay gặp nhất là ỉa chảy hoặc phân bạc màu, buồn nôn, đau bụng và nôn, những tác dụng phụ này chỉ xảy ra trên chưa đầy 1/20 số người dùng azithromycin. Những tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm xét nghiệm gan bất thường, phản ứng dị ứng và căng thẳng.

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược