Thuốc Bidiplex



Số đăng ký: VD-5597-08

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Đói gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Bidiplex

Thành phần: Vitamin A, vitamin B1, vitamin B2, vitamin C, vitamin D3, vitamin PP

Tra cứu thành phần:



THÀNH PHẦN:
Vitamin C (Ascorbic acid) ............................... 75 mg
Vitamin D3 (Cholecalciferol) ............................ 400IU
Vitamin PP (Nicotinamide) .............................. 20 mg
Vitamin B2 (Riboflavin).......................................3 mg
Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid) ...................... 2 mg
Vitamin A (Retinyl palmitat) .............................500 IU
 
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang mềm.
 
CHỈ ĐỊNH:
- Bidiplex được sử dụng để bổ xung vitamin cho các trường hợp có nhu cầu cao như: phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em giai đoạn tăng trưởng, người cao tuổi hoặc thể trạng kém, mệt mỏi, người làm việc quá sức, suy nhược.
 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Uống ngày 1-2 viên, hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Người bị thừa vitamin A, tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
 
DƯỢC LỰC HỌC:
- Vitamin là những chất hữu cơ mà cơ thể không tổng hợp được. Vitamin tác động với một lượng rất nhỏ để đảm bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thường của cơ thể. Đóng vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá glucid, protid, lipid của mô và sinh năng lượng.
- Vitamin A: Rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô. Dùng trong các bệnh do thiếu vitamin A với các triệu chứng như: quáng gà, khô kết mạc, có những mảnh nhỏ màu trắng trên củng mạc. Vitamin A tham gia bảo vệ sự toàn vẹn của cơ cấu và chức năng của biểu mô khắp cơ thể. Do đó được sử dụng trong các bệnh về da như mụn trứng cá, vẩy nến, bệnh Darier, bệnh vẩy cá. Ngoài ra Vitamin A cũng cần cho sự tăng trưởng của xương, sự sinh sản và phát triển của phôi thai.
- Vitamin B1: Vai trò chủ yếu là tham gia chuyển hoá glucid. Giúp ngừa trạng thái thiếu vitamin B1 do thức ăn cung cấp không đủ bằng cách phối hợp với các vitamin nhóm B. Vitamin B1 còn sử dụng trong trường hợp chán ăn, táo bón và bệnh tim mạch.
- Vitamin B2: có nhiệm vụ trong các phản ứng oxy hoá khử carbohydrat và acid amin. Dùng trong các trường hợp tổn thương mắt, da, niêm mạc như: viêm kết mạc, viêm màng mắt, viêm loét lưỡi miệng.
- Vitamin PP: Phòng thiếu vitamin PP do suy dinh dưỡng, phối hợp với các vitamin nhóm B khác. Sử dụng trong các trường hợp rối loạn tiêu hoá (viêm ruột, tiêu chảy), rối loạn thần kinh. Liều cao trị chứng tăng lipid huyết, tăng cholesterol huyết, viêm mạch, xơ động mạch. Tuy nhiên ở liều này gây chứng da đỏ bừng, kích thích dạ dày.
- Vitamin D3: Dùng để phòng và trị còi xương do dinh dưỡng, do chuyển hoá; trị nhược năng tuyến cận giáp, hạ calci huyết mãn.
- Vitamin C: Dùng trong phòng và chữa bệnh Scorbut và các trường hợp thiếu vitamin C. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể khi nhiễm khuẩn. Liều cao vitamin C dùng để trị cảm cúm.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Vitamin A: được hấp thu cùng với dầu mỡ trong thức ăn qua màng ruột. Sự hấp thu này dễ dàng nhờ muối mật, dịch tuỵ, protein và chất béo. Vitamin phần lớn được tích trữ ở gan (90%), chỉ khoảng 5% vào máu kết hợp với một loại protein huyết tương do gan tổng hợp.Vì vậy bệnh về gan cũng gây thiếu vitamin A.
- Vitamin B1: hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá, được chuyển hoá qua gan, bài tiết hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng chuyển hoá. Nếu dùng vượt quá nhu cầu hằng ngày thuốc thải trừ cả ở dạng chưa chuyển hoá.
- Vitamin B2: Hấp thu dễ dàng qua ruột, tích trữ ở tim, gan, thận. Thải trừ qua nước tiểu và phân ở dạng đã chuyển hoá. Nếu dùng vựơt quá nhu cầu hằng ngày thuốc thải trừ cả ở dạng chưa chuyển hoá.
- Vitamin PP: Hấp thu dễ dàng bằng đường uống. Phân phối trong tất cả các mô và dự trữ ở gan, đào thải qua nước tiểu phần lớn ở dạng dẫn chất metyl của nicotinamid. Cách chuyển hoá chủ yếu là thành lập N-metylnicotinamid.
- Vitamin D3: dễ dàng hấp thu qua đường ruột. Sự hấp thu cần có sự hiện diện của muối mật. Dự trữ chủ yếu ở gan và mô mỡ. Quá trình đào thải chủ yếu qua ruột, chỉ có một ít qua nước tiểu.
- Vitamin C: Hấp thu dễ dàng do niêm mạc ruột, phân phối hầu hết đến các mô. Dự trữ toàn bộ trong cơ thể khoảng 1,5g, với khoảng 30-45mg được luân chuyển trong ngày. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể nhanh chóng được đào thải qua nước tiểu. Nếu dùng kéo dài liều cao hơn 3g/ngày có thể có tinh thể oxalat và urat ở thận, rối loạn tiêu hoá. Nhu cầu hằng ngày tăng lên khi nhiễm độc, nhiễm khuẩn.

Vitamin A là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên khác : Axerophthol, Retinol
Tên Biệt dược : Thylrone; Vitamin A 5.000UI; Vitamin A Faure
Dạng bào chế : Dung dịch tiêm; Gel nhỏ mắt; Kem bôi da; Thuốc nhỏ mắt; Viên nang; Viên nang mềm
Thành phần : Vitamin A
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Vitamin A là vitamin tan trong dầu.
Dược động học :
- Hấp thu: vitamin A hấp thu được qua đường uống và tiêm. Để hấp thu được qua đường tiêu hoá thì cơ thể phải có đủ acid mật làm chất nhũ hoá.
- Phân bố: Vitamin A liên kết với protein huyết tương tháp, chủ yếu là alfa-globulin, phân bố vào các tổ chức củacơ thể, dự trữ nhiều nhất ở gan.
- Thải trừ: thuốc thải trừ qua thận và mật.
Tác dụng :
Trên mắt: vitamin A có vai trò quan trọng tạo sắc tố võng mạc giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng.
- Cơ chế: trong bóng tối vitamin A(cis-retinal) kết hợp với protein là opsin tạo nên sắc tố võng mạc rhodópin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng có cường độ thấp giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng. KHi ra ánh sáng, rhodopsin lại phân huỷ giải phóng ra opsin và trans-retinal. Sau đó, trans-retinal lại chuyển thành dạng cis-retinal. Do đó nếu cơ thể thiếu vitamin A, khả năng nhìn trong tối giảm gây bệnh quáng gà, nếu không điều trị kịp thời sẽ mù loà.
Trên da và niêm mạc: Vitamin A rất cần cho quá trình biệt hoá các tế bàobiểu mô ở da và niêm mạc, có vai trò bảo vệ sự toàn vẹn của cơ cấu và chức năng của biểu mô khắp cơ thể, nhất là biểu mô trụ của nhu mô mắt.
Vitamin A làm tăng tiết chất nhầy và ức chế sự sừng hoá. Khi thiếu vitamin A, quá trình tiết chất nhày bị giảm hoặc mất, biểu mô sẽ bị teo và thay vào đó là các lớp keratin dày lên làm da trở lên khô, nứt nẻ và sần sùi.
Trên xương: vitamin A có vai trò giúp cho sự phát triển xương và tham gia vào quá trình phát triển cơ thể, đặc biệt ở trẻ em. Nếu thiếu vitamin A trẻ em sẽ còi xương, chậm lớn.
Trên hệ miễn dịch: vitamin A giúp phát triển lách và tuyến ức là 2 cơ quan tạo ra lympho bào có vai trò miễn dịch của cơ thể,tăng tổng hợp các protein miễn dịch.
Trong thời gian gần đây, có nhiều nghiên cứu chứng minh vitamin A và tiền chất caroten có tác dụng chống oxy hóa và tăng sức đề kháng của cơ thể. Khi thiếu vitamin A cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn và dễ nhạy cảm với các tác nhân gay ung thư.
Khi thiếu vitamin A còn dễ tổn thương đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục và thiếu máu nhược sắc.

Chỉ định :
Trẻ em chậm lớn, mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp. Quáng gà, khô mắt, rối loạn nhìn màu mắt. Bệnh vẩy cá , bệnh trứng cá, chứng tóc khô dễ gãy, móng chân, móng tay bị biến đổi. Hội chứng tiền kinh, rối loạn mãn kinh, xơ teo âm hộ. Chứng mất khứu giác, viêm mũi họng mãn, điếc do nhiễm độc, ù tai. Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa, phòng thiếu hụt Vitamin A ở người mới ốm dậy, phụ nữ cho con bú, cường giáp.
Chống chỉ định :
Dùng đồng thời với dầu parafin.
Thận trọng lúc dùng :
Khi dùng liều cao kéo dài, cần điều trị từng đợt, dùng 6 tuần, nghỉ 2 tuần. Thận trọng ở phụ nữ có thai.
- Không được dùng với các thuốc khác có chứa vitamin A.
- Viên: tránh dùng cho người mẫn cảm với tartiazin và/hoặc acid acetylsalicylic.
- Khi có thai không được dùng quá 6000UI/ngày. Dùng liều cao vitamin A gây dị dạng bào thai. Không dùng liều cao với người đang nuôi con bú, không vượt quá 6000UI/ngày (kể cả trong khẩu phần ăn).
Tác dụng phụ
Thường do quá liều, ngừng dùng thuốc. Phải tôn trọng liệu trình và khoảng cách giữa các đợt dùng thuốc (không được dùng quá 100.000UI/lần).
Liều lượng :
Uống: người lớn 2–6 viên hoặc 20–60 giọt/ngày. Trẻ em 1-3 viên/ngày hoặc 10–30 giọt.
Tiêm sâu bắp thịt: người lớn, trẻ em từ 15 tuổi trở lên: cứ 6 tháng tiêm 1 lần 1 ống 500.000đvqt
Qúa liều :
Cấp tính với liều vượt quá 150.000UI ở trẻ em, 100.000UI ở người lớn. Biểu hiện: rối loạn têu hóa, (chán ăn, nôn, ỉa chảy), nhức đầu, tăng áp lực nội sọ, phù nhú thị giác, rối loạn tâm thần (lú lẫn, mê sảng) dễ kích động, co giật, tróc vẩy da. Hàm lượng Retinol huyết tương 150mcg/100ml. Mãn tính, nếu dùng:
Trẻ mới đẻ: 10000 UI/24 giờ, từ 1–3 tháng.
Trẻ em: 10000–30000UI/24 giờ, từ 2–6 tháng.
Người lớn: 50000–100000 UI/24 giờ, từ 2–6 tháng. Biểu hiện: mỏng, mảnh, khô giòn da–lông, móng, niêm mạc môi, lợi nứt nẻ-tăng áp lực nội sọ, nhức đầu, phù nhú thị giác, song thị, rung giật nhãn cầu, sợ ánh sáng, dễ kích động, rối loạn giấc ngủ, đau xương khớp, đau cơ, chán ăn, buồn nôn, gan lách to, xơ gan. Trẻ em dày lớp vỏ xương ở xương dài, hàn sớm đầu xương (phồng dưới da, nhạy cảm đau đầu chi).
Cần sử dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

>>Thuốc cùng thành phần