Hướng dẫn sử dụng thuốc Caricin

Hướng dẫn sử dụng thuốc Caricin theo nhà sản xuất Công ty TNHH Dược phẩm Á Ðông - VIỆT NAM. Thuốc Caricin có tác dụng chữa trị làm giảm các loại bệnh theo chỉ đình của đơn thuốc. Lưu ý tác dụng phụ của thuốc Caricin và các thành phần có trong thuốc. Thuốc Caricin được bán trên các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và có giá bán theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Công Thương.

Số đăng ký: VNB-1152-02

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đói gói: Hộp 1chai 60v nén bao phim

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Á Ðông - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da & mô mềm.
- Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae & Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.
- Phối hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Không dùng với carbamazepin, phenytoin, theophylin, terfenadin.
Tác dụng phụ:
Rối loạn tiêu hoá, có thể bị viêm đại tràng màng giả. Ngứa, mày đay, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, có thể sốc phản vệ.
Chú ý đề phòng:
Thận trọng với bệnh nhân Suy thận, gan. Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.
Liều lượng:
- Người lớn: Nhiễm khuẩn hô hấp & da 250 - 500 mg/lần x 2 lần/ngày. Suy thận nặng 250 mg/lần x 1 lần/ngày hoặc 250 mg/lần x 2 lần/ngày khi Nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm Mycobacterium avium nội bào 500 mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu ClCr < 30 mL/phút: giảm 1/2 liều.
- Trẻ em: 7,5 mg/kg/lần x 2 lần/ngày; tối đa 500 mg/lần x 2 lần/ngày. Viêm phổi cộng đồng 15 mg/kg/lần, mỗi lần dùng cách nhau 12 giờ.
Bảo quản:
Giữ thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Chú ý : Thông tin thuốc Caricin theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà phân phối. Thông tin này có chỉ có tính chất tham khảo. Người bệnh uống thuốc nên uống thuốc theo đơn chỉ định của các bác sĩ.