Thuốc Casilas



Số đăng ký:

Dạng bào chế:

Đói gói:

Nhà sản xuất:

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Casilas

Tra cứu thành phần:



ĐỌC THÊM
Hướng dẫn sử dụng :
Tadalafil 10/ 20 mg
Qui cách: Vỉ 2 viên. Hộp 1 vỉ.
Thành phần:
Mỗi viên nén bao phim Tadalafil 10/ 20 mg chứa:
+ Tadalafil: 10 mg (Tadalafil 10 mg), tá dược vừa đủ 1 viên.
+ Tadalafil: 20 mg (Tadalafil 20 mg), tá dược vừa đủ 1 viên.
(Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, hypromellose, PEG 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt vàng)
Chỉ định:
Tadalafil được dùng trong điều trị rối loạn cương dương. Thuốc chỉ có tác dụng khi có sự kích thích tình dục.
Chống chỉ định:
Kết hợp với nitrat hoặc nitrit hữu cơ, liên tục và/hoặc không liên tục.
Mẫn cảm với tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ:
Đau đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ, sung huyết mũi, chứng đỏ bừng (mặt và các vùng khác).
Liều lượng:
Tadalafil 10 mg được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều thường dùng là 10 mg, ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục. Liều dùng mỗi ngày có thể tăng đến 20 mg hoặc giảm còn 5 mg khi cần thiết. Hiệu quả của thuốc có thể kéo dài đến 36 giờ sau khi uống. Liều khuyên dùng tối đa là ngày một lần và không dùng liên tục mỗi ngày vì chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của thuốc khi dùng lâu dài.
Không cần hiệu chỉnh liều ở người già.
Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa, liều tối đa không quá 10 mg x 1 lần/ngày. Không dùng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinin từ 31-50 ml/phút), nên khởi đầu với liều 5 mg không quá 1 lần/ngày, liều tối đa không quá 10 mg x 1 lần mỗi 48 giờ. Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) bao gồm cả bệnh nhân đang thẩm phân máu, liều tối đa không quá 5 mg x 1 lần /ngày.
Bệnh nhân đã ổn định với liệu pháp điều trị dùng thuốc chẹn thụ thể alpha, nên dùng tadalafil với liều khởi đầu 5 mg.
Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, không nên dùng quá 10 mg x 1 lần mỗi 72 giờ.
Hạn sử dụng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất.

thuoc goc

Tin y dược