Thuốc Cromazin-100mg

Số đăng ký: VD-2213-06

Dạng bào chế: Thuốc bột

Đói gói: Hộp 6 gói thuốc bột

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm OPV - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Azithromycin
Hàm lượng: 100mg

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm ở đường hô hấp trên & dưới, da & mô mềm, đường tiết niệu-sinh dục, vùng răng miệng.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với nhóm macrolide. Không dùng với ergotamine & bromocriptine.
Tương tác thuốc:
Cyclosporin.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi. Tăng men gan có hồi phục. Giảm bạch cầu đa nhân trung tính.
Chú ý đề phòng:
Người Suy gan & suy thận, phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.
Liều lượng:
- Người lớn: ngày đầu 500 mg, sau đó 250 mg trong 4 ngày liên tiếp.
- Nhiễm khuẩn niệu đạo & cổ tử cung do C.trachomatis: liều duy nhất 1 g.
- Trẻ > 6 tháng: 10 mg/kg/ngày x 1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày.

Azithromycin là gì?

Tên gốc: Azithromycin

Biệt dược: ZITHROMAX

Nhóm thuốc và cơ chế: Azithromycin là một kháng sinh macrolid bán tổng hợp có quan hệ về mặt hóa học với erythromycin và clarithromycin (BIACIN). Thuốc có hiệu quả chống nhiều loại vi khuẩn như Hemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Staphylococcus aureus, Mycobacterium avium và nhiều vi khuẩn khác. Đặc biệt thuốc tồn tại trong cơ thể khá lâu, cho phép dùng liều 1lần/ngày và rút ngắn liệu trình điều trị đối với phần lớn các nhiễm trùng.

Azithromycin, như tất cả các kháng sinh macrolid khác, ngăn vi khuẩn phát triển bằng cách cản trở khả năng tổng hợp protein của vi khuẩn. Do cơ chế tổng hợp protein ở vi khuẩn khác với ở người, kháng sinh nhóm macrolid không ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp protein.

Kê đơn:

Dạng dùng: viên nang (màu đỏ) 250mg; Dịch treo 100mg/thìa cà phê; 200mg/thìa cà phê.

Bảo quản: viên nang cần được bảo quản ở nhiệt độ <30oC. Dịch treo được bảo quản ở 5-30oC.

Chỉ định: Azithromycin có hiệu quả chống các vi khuẩn nhạy cảm gây viêm tai giữa, viêm amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi và nhiễm trùng da. Thuốc cũng có tác dụng chống một số bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục như viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không do lậu.

Cách dùng: nên uống azathromycin ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn vì thuốc có thể gắn với thức ăn và không được hấp thu. Đối với hầu hết các nhiễm trùng, azithromycin nói chung được xem là không tương tác với hầu hết các thuốc khác. Người ta khuyên không nên dùng azithromycin cùng lúc với các thuốc chống acid gốc nhôm hoặc magiê, như Mylanta hoặc Maalox vì thuốc chống aicd sẽ gắn với azithromycin và ngăn không cho thuốc hấp thu.

Đối với phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ về azithromycin ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng quan trọng đến thai nhi. Do đó có thể dùng azithromycin cho phụ nữ có thai nếu thầy thuốc cảm thấy thuốc rõ ràng là cần thiết.

Đối với bà mẹ đang cho con bú: chưa rõ azithromycin có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Tác dụng phụ: Azithromycin nói chung được dung nạp tốt. Tác dụng phụ hay gặp nhất là ỉa chảy hoặc phân bạc màu, buồn nôn, đau bụng và nôn, những tác dụng phụ này chỉ xảy ra trên chưa đầy 1/20 số người dùng azithromycin. Những tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm xét nghiệm gan bất thường, phản ứng dị ứng và căng thẳng.