Thuốc Diclofenac 50mg

Số đăng ký: VD-0483-06

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột

Đói gói: Chai 100 viên, 300 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột 50mg, thùng 100 chai, 100 hộp

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Diclofenac
Hàm lượng: 50mg

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Ðiều trị ngắn hạn: viêm đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, các tình trạng viêm khớp cấp và mãn kể cả cơn gout cấp, viêm khớp cột sống cổ, cơn migraine, cơn đau bụng kinh & các tình trạng viêm đau cấp tính trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, tai - mũi - họng.
Chống chỉ định:
Loét dạ dày - tá tràng, nhạy cảm với diclofenac hay NSAID khác.
Tương tác thuốc:
Lithium, methotrexate, cyclosporin, digoxin, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đông, hạ đường huyết uống, quinolone & NSAID khác.
Tác dụng phụ:
Rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, nổi mẩn, tăng men gan thoáng qua.
Chú ý đề phòng:
- Tiền sử bị loét dạ dày - tá tràng, hen suyễn, suy gan, tim hay thận.
- Rối loạn chuyển hoá porphyrin.
- Người già.
- Lái xe, điều khiển máy.
- Bị mất nước ngoại bào.
- Phụ nữ có thai & cho con bú.
Liều lượng:
Người lớn 50 - 150 mg/ngày, chia 2 - 3 lần. Đau bụng kinh hoặc cơn migraine có thể tăng đến 200 mg/ngày.

Diclofenac là gì?

Tên gốc: Diclofenac

Biệt dược: VOLTAREN, CATAFLAM, VOLTAREN-XR

Nhóm thuốc và cơ chế: Diclofenac là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) hiệu quả trong điều trị sốt, đau và viêm trong cơ thể. Các NSAID là những thuốc không gây ngủ giảm các chứng đau từ nhẹ đến vừa do nhiều nguyên nhân gây ra, như chấn thương, thống kinh, viêm khớp và các chứng bệnh cơ xương khác. Vì mỗi bệnh nhân có đáp ứng khác nhau với NSAID, không hiếm khi bác sỹ thử dùng những NSAID khác nhau để điều trị một chứng bệnh.

Kê đơn:

Dạng dùng: viên nén bao không tan trong dạ dày (giải phóng chậm) 25mg, 50mg, 100mg có tên là VOLTAREN. Viên nén giải phóng ngay (50mg) là CATAFLAM. Viên nén giải phóng kéo dài (100mg) là VOLTAREN-XR.

Bảo quản: bảo quản ở nhiệt độ phòng và tránh ẩm.

Chỉ định: Diclofenac được dùng điều trị viêm và đau do các chứng bệnh khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, và viêm cột sống dính khớp. Thuốc cũng có hiệu quả trong điều trị viêm mô mềm như viêm gân và viêm bao hoạt dịch. VOLTAREN được bao gói không tan trong dạ dày và được giải phóng chậm vào máu. CATAFLAM được giải phóng ngay lập tức vào máu và được ưa chuộng để giảm nhanh đau từ nhẹ đến vừa cũng như điều trị thống kinh.

Cách dùng: nên uống cùng đồ ăn.

Tương tác thuốc: tránh dùng diclofenac cho bệnh nhân có tiền sử hen, mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác với aspirin hoặc các NSAID khác. Đã có báo cáo về phản ứng dị ứng hiếm gặp nhưng nặng ở những người này. Cũng tránh dùng thuốc cho bệnh nhân bị loét tiêu hoá hoặc chức năng thận kém, vì thuốc có thể làm nặng thêm cả hai chứng bệnh này. Nói chung thận trọng khi dùng diclofenac ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông như warfarin (COUMADIN), vì tăng nguy cơ chảy máu. Bệnh nhân đang uống lithi có thể có nồng độ lithi cao trong máu gây độc. Chưa rõ độ an toàn ở trẻ em. Diclofenac không gây quen. Cần ngừng dùng diclofenac trước mổ phiên vì thuốc thường cản trở nhẹ đông máu. Tốt nhất nên ngừng diclofenac ít nhất 2 ngày trước thủ thuật.

Bệnh nhân uống trên ba cốc rượu mỗi ngày tăng nguy cơ bị loét tiêu hóa khi dùng diclofenac hoặc các NSAID khác.

Đối với thai nghén: nói chung tránh dùng diclofenac khi có thai.

Tác dụng phụ: phần lớn bệnh nhân đều điều trị có kết quả bằng diclofenac và các NSAID khác với ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, tác dụng phụ nặng có thể xảy ra, và nói chung thường có liên quan với liều. Do đó, người ta thường dùng liều thấp nhất có hiệu quả để giảm thiểu tác dụng phụ. Những tác dụng phụ hay gặp nhất của diclofenac là trên hệ tiêu hóa. Thuốc có thể gây loét, nóng rát, đau, co cứng bụng, buồn nôn, viêm dạ dày, thậm chí xuất huyết tiêu hóa nặng và nhiễm độc gan. Đôi khi, loét và xuất huyết dạ dày có thể xảy ra mà không có đau bụng. ỉa phân đen, yếu xỉu và chóng mặt khi đứng có thể là những dấu hiệu duy nhất của chảy máu trong. Phát ban, suy thận, ù tai và kém minh mẫn cũng có thể xảy ra.