Thuốc Dinalvic



Số đăng ký: VD-0486-06

Dạng bào chế: Viên nang

Đói gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nang, thùng 200 hộp

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Dinalvic

Thành phần: Acetaminophen, Dextropropoxyphene

Tra cứu thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Các loại đau cấp độ II: đau thắt lưng, đau ngực, đau toàn thân, nhức đầu nặng, nhức răng, đau cơ, đau dây thần kinh, đau do chấn thương, đau trong ung thư.
- Chứng đau nhức kèm sốt hay không sốt ở mức độ vừa & dữ dội, đau đầu, đau dây thần kinh, đau toàn thân & không đáp ứng với thuốc giảm đau ngoại biên.
Chống chỉ định:
- Phụ nữ có thai, trẻ < 12 tuổi, người tổn thương gan nặng.
- Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
- Rượu, thuốc an thần, thuốc làm dịu, thuốc ngủ & các thuốc ức chế thần kinh khác.
- Tránh phối hợp với carbamazepin.
- Thuốc đối kháng với morphin sẽ làm giảm tác dụng của dextropropoxyphen.
- Rượu làm tăng độc tính thuốc.
Tác dụng phụ:
Hiếm gặp: an thần, buồn nôn, nôn, hoa mắt (thoáng qua & hồi phục).
Chú ý đề phòng:
- Thận trọng khi dùng thuốc cho: Bệnh nhân hen, người già, người đang dùng thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Người đang lái xe & vận hành máy không dùng.
Liều lượng:
Liều dùng 1 viên x 3 lần/ngày, uống lúc no. Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày. Nên uống thuốc vào trong bữa ăn hay lúc ăn nhẹ. Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.

Acetaminophen là gì?

Tên gốc: Acetaminophen

Biệt dược: Arthritis foundation aspirin free caplets, tylenol: children's, extended relief, extra strength, junior strength, regular strength và nhiều tên khác.

Nhóm thuốc và cơ chế: Acetaminophen thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt. Acetaminophen làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau. Thuốc làm hạ sốt thông qua tác động trên trung khu điều nhiệt của não.

Kê đơn: không

Dạng dùng: dịch treo lỏng, viên nén nhai, viên bao, nang gel, viên nén gel và thuốc đạn. Liều có sẵn thông thường là 325mg, 500mg, hoặc 650mg.

Bảo quản: nên bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín, xa tầm tay trẻ em.

Chỉ định: Acetaminophen được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Thuốc cũng được dùng để giảm đau đầu, đau lưng, đau răng, nhức cơ và thống kinh. Acetaminophen làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng trên tình trạng viêm, đỏ và sưng khớp. Gần đây thuốc được báo cáo là có hiệu quả ngang với thuốc chống viêm phi steroid ibuprofen (MOTRIN) trong làm giảm đau khớp gối do viêm xương khớp.

Cách dùng: có thể uống cùng hoặc không cùng đồ ăn. Acetaminophen được chuyển hóa ở gan và cần giảm liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan thận.

Tương tác thuốc: nói chung acetaminophen được dung nạp tốt với ít tác dụng phụ. Quá liều acetaminophen có thể gây ra ngộ độc gan, suy gan và thậm chí tử vong. Bệnh nhân bị quá liều acetaminophen cần đi khám cấp cứu ngay. Điều trị sớm bằng acetylcystein (MUCOMYST) có thể ngăn ngừa hủy hoại gan hoặc tử vong. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc gan có thể không rõ trong 2-3 ngày sau khi dùng quá liều. Những người thường xuyên uống quá nhiều rượu thường bị ngộ độc gan ở liều acetaminophen thấp hơn. Những người hay phải uống acetaminophen không nên uống rượu vì tăng nguy cơ tổn thương gan. Bệnh nhân bị bệnh gan và thận cũng cần thận trọng khi uống acetaminophen để tránh ngộ độc. Acetaminophen không gây quen thuốc.

Tác dụng phụ: khi dùng đúng, tác dụng phụ hiếm gặp. Các tác dụng phụ bao gồm vàng da hoặc mắt, phát ban, ngứa, xuất huyết (đái máu, ỉa phân đen, chấm hoặc mảng xuất huyết), sốt, đau họng và thiểu niệu.

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược