Thuốc Disolvan



Số đăng ký: VNB-3529-05

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Đói gói: Hộp 1chai 100ml dung dịch uống

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Disolvan

Thành phần: Bromhexine
Hàm lượng: 100ml

Tra cứu thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai (chống chỉ định tương đối).
Tác dụng phụ:
Buồn nôn thoáng qua.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân loét dạ dày.
Liều lượng:
- Người lớn 4 mL x 3 lần/ngày.
- Trẻ em > 10 tuổi 4 mL x 3 lần/ngày.
- Trẻ em 7 - 10 tuổi 2 mL x 3 - 4 lần/ngày.
- Trẻ em 1 - 6 tuổi 2 mL x 2 lần/ngày.
- Trẻ em < 1 tuổi 1 mL x 2 lần/ngày.

Bromhexine là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Bidivon 8mg; Bislan; Bisolvon; Bixovom 5
Dạng bào chế : Viên nén; Cồn ngọt; Dung dịch uống; Thuốc tiêm; Viên bao đường; Xi rô
Thành phần : Bromhexine hydrochloride
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.
Dược động học :
Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.
Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.
Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.
Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.
Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.
Tác dụng :
Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.
Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

Chỉ định :
Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.
Chống chỉ định :
Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.
Thận trọng lúc dùng :
Cần thận trọng khi sử dụng viên nén bromhexine trên bệnh nhân bị loét dạ dày.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng như kinh nghiệm lâm sàng cho đến nay cho thấy không có bằng chứng nào về tác dụng có hại lúc có thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Thuốc có thể đi vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng khi cho con bú.
Tương tác thuốc :
Dùng bromhexine chung với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline) dẫn đến gia tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
Tương tác bất lợi với các thuốc khác về lâm sàng chưa được báo cáo.
Tác dụng phụ
bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
Liều lượng :
Viên nén 8mg:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần.
Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần.
Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.
Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần.
Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần.
Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.
Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
Ống tiêm (4mg/2ml):
bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.
Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer's.
bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa.
Ghi chú: Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.
Qúa liều :
Cho đến nay chưa có triệu chứng quá liều nào được ghi nhận. Ðiều trị triệu chứng được chỉ định trong trường hợp quá liều.
Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 15-30 độ C.

>>Thuốc cùng thành phần