Thuốc Dolfenal 500mg



Số đăng ký: VNB-3039-05

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đói gói: Bìa kẹp 1 vỉ x 2 viên, hộp 25 vỉ x 4 viên nén bao phim

Nhà sản xuất: Công ty UNITED PHARMA - Việt Nam - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Dolfenal 500mg

Thành phần: Mefenamic acid
Hàm lượng: 500mg

Tra cứu thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Acid mefenamic làm giảm các chứng đau của cơ thể và các chứng đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, đau sau sinh, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau và sốt theo sau các chứng viêm, đau bụng kinh, chứng rong kinh kèm với đau do co thắt hay đau hạ vị.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định với những bệnh nhân bị suy chức năng gan và thận.
Tương tác thuốc:
Acid mefenamic gia tăng đáp ứng đối với các chất chống đông dạng uống bằng cách thay chỗ của warfarin ở vị trí gắn với protein. Các bệnh nhân uống thuốc này đôi khi cho kết quả dương tính khi thử nghiệm bilirubin trong nước tiểu có thể do ảnh hưởng chất chuyển hóa của thuốc lên tiến trình xét nghiệm.
Tác dụng phụ:
Cũng như những thuốc kháng viêm không steroid khác, những tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng và khó tiêu; nổi ban, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm và giảm bạch cầu tạm thời có thể xảy ra. Nó cũng có thể làm bệnh suyễn trầm trọng hơn. Với liều cao, thuốc có thể dẫn đến co giật, do đó nên tránh dùng trong trường hợp động kinh.
Chú ý đề phòng:
Sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa cấp tính.
Liều lượng:
- Liều thông thường: mỗi lần uống 250 mg - 500 mg x 3 lần/ngày.
- Nên uống trong bữa ăn hoặc uống theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
- Ðợt trị liệu không nên kéo dài quá 7 ngày.
Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

Mefenamic acid là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Mefenamic acid 250mg; Mefenamic acid 500mg
Dạng bào chế : Viên nang; Viên bao phim
Thành phần : Mefenamic acid
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Kháng viêm không steroid, giảm đau (M : hệ vận động, G: hệ tiết niệu - sinh dục).
Acid mefenamic là một thuốc kháng viêm không steroid, thuộc nhóm fenamate, có:
- Tác động giảm đau,
- Tác động kháng viêm,
- Tác động ức chế sự tổng hợp các prostaglandine.
Dược động học :
- Hấp thu: sau khi uống thuốc, acid mefenamic được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng sau hơn 2 giờ. Các nồng độ trong huyết tương được ghi nhận là tỷ lệ với liều dùng; không có hiện tượng tích lũy thuốc.
- Phân phối: thời gian bán hủy trong huyết tương từ 2 đến 4 giờ; thuốc được khuếch tán đầu tiên đến gan và thận trước khi đến các mô khác; acid mefenamic qua được hàng rào nhau thai và có thể được bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng vết; thuốc có khả năng liên kết cao với protein huyết tương.
- Chuyển hóa: acid mefenamic và hai chất chuyển hóa không có hoạt tính của nó (dẫn xuất hydroxymethyl và dẫn xuất carboxyl) được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.
- Bài tiết: ở người, khoảng xấp xỉ 67% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp và một tỷ lệ thấp (khoảng 6%) dưới dạng acid mefenamic liên hợp; 10 đến 20% liều dùng được bài tiết qua phân trong 3 ngày, dưới dạng dẫn xuất carboxyl.
Tác dụng :
Mefenamic acid chủ yếu làm giảm đau đầu, đau răng, đau dây thần kinh, đau chấn thương, đau sau phẫu thuật, đau bụng kinh...
Chỉ định :
- Ðiều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau răng).
- Ðau ở bộ máy vận động.
- Ðau bụng kinh sau khi đã xác định bệnh căn.
- Rong kinh chức năng.
Chống chỉ định :
Tuyệt đối:
- Ðã biết chắc chắn bị quá mẫn cảm với acid mefenamic và với các chất có tác động tương tự như các thuốc kháng viêm không steroid khác, aspirine.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
- Suy tế bào gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Phụ nữ đang mang thai (từ tháng thứ 6 trở đi): xem mục Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Tương đối:
Chống chỉ định tương đối khi dùng chung với:
- Các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả các salicylate liều cao, thuốc chống đông dạng uống, heparine dạng tiêm, lithium, methotrexate liều cao và ticlopidine (xem mục Tương tác thuốc).
Thận trọng lúc dùng :
Chú ý đề phòng:
- Do đôi khi có thể gây các biểu hiện nặng ở dạ dày-ruột khi dùng cho bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông, nên đặc biệt theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng trên đường tiêu hóa.
- Trường hợp bị xuất huyết dạ dày-ruột, phải ngưng thuốc lập tức.
- Nếu xảy ra tiêu chảy có liên quan đến việc dùng thuốc, nên ngưng điều trị.
- Phải thận trọng khi sử dụng acid mefenamic trong các bệnh nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ bị nhiễm khuẩn ngay cả khi được kiểm soát tốt do acid mefenamic có thể làm giảm khả năng đề kháng tự nhiên của cơ thể chống lại nhiễm trùng và che lấp các dấu hiệu và triệu chứng thông thường của nhiễm trùng.
- Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 14 tuổi vẫn chưa được xác định.
Thận trọng lúc dùng:
- Nếu cần có thể giảm liều ở người lớn tuổi.
- Ở một số người có thể xảy ra cơn hen suyễn có thể do dị ứng với aspirine hay với các thuốc kháng viêm không steroid. Chống chỉ định acid mefenamic trong trường hợp này.
- Khi bắt đầu điều trị, cần tăng cường theo dõi thể tích bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân bị suy tim, suy gan hay suy thận mạn tính, ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, sau phẫu thuật lớn có làm giảm thể tích máu, và đặc biệt là ở bệnh nhân lớn tuổi.
Lái xe và vận hành máy móc:
Dùng thuốc này có thể gây chóng mặt và ngủ gật.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai:
Ở người, không có tác dụng gây dị dạng đặc biệt nào được ghi nhận. Tuy nhiên cần phải làm thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ học để kết luận chắc chắn là không có nguy cơ này.
Trong quý 3 của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandine đều có thể gây:
- trên bào thai: độc tính trên tim phổi (tăng áp lực phổi với đóng sớm kênh động mạch), rối loạn chức năng thận có thể đi đến suy thận với ít nước ối;
- ở mẹ và đứa trẻ: vào cuối thai kỳ, có thể kéo dài thời gian máu chảy.
Ngoài việc phải thật giới hạn khi sử dụng trong sản khoa và nếu sử dụng phải tăng cường theo dõi, chỉ nên kê toa thuốc kháng viêm không steroid trong 5 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định bắt đầu từ tháng thứ sáu.
Lúc nuôi con bú:
Thuốc kháng viêm không steroid được bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên thận trọng tránh kê toa cho phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
Tương tác thuốc :
Dùng đồng thời acid mefenamic với các thuốc được liệt kê dưới đây cần phải tăng cường theo dõi tình trạng lâm sàng và sinh học của bệnh nhân.
Không nên phối hợp:
- Thuốc chống đông dạng uống, heparine dạng tiêm: tăng nguy cơ xuất huyết do thuốc kháng viêm không steroid ức chế chức năng của tiểu cầu, đồng thời tấn công lên niêm mạc dạ dày tá tràng. Nếu buộc phải phối hợp, cần theo dõi lâm sàng và sinh học chặt chẽ.
- Các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả các salicylate liều cao: tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
- Lithium (mô tả cho rất nhiều thuốc kháng viêm không steroid): tăng lithium huyết có thể đến các giá trị gây độc, do làm giảm sự bài tiết lithium ở thận. Nếu cần, theo dõi chặt chẽ lithium huyết và chỉnh liều lithium trong thời gian phối hợp và sau khi ngưng dùng thuốc kháng viêm không steroid.
- Methotrexate liều cao ≥ 15mg/tuần: tăng độc tính trên máu của methotrexate do làm giảm sự thanh thải chất này ở thận.
- Ticlopidine: tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng. Nếu buộc phải phối hợp, tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học, kể cả thời gian máu chảy.
Thận trọng khi phối hợp:
- Thuốc lợi tiểu: có nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước, do giảm lọc ở cầu thận tiếp theo việc giảm tổng hợp prostaglandine ở thận. Cung cấp nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu điều trị phối hợp.
- Methotrexate liều thấp < 15mg/tuần: tăng độc tính trên máu của methotrexate do các thuốc kháng viêm không steroid nói chung làm giảm sự thanh thải của chất này ở thận. Kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hợp. Tăng cường theo dõi nếu chức năng thận bị hỏng, kể cả ở mức độ nhẹ, cũng như ở người lớn tuổi.
- Pentoxifylline: tăng nguy cơ xuất huyết. Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường xuyên thời gian máu chảy.
- Zidovudine: tăng độc tính trên dòng hồng cầu do tác động lên các hồng cầu lưới, với gây thiếu máu nặng xảy ra sau 8 ngày dùng thuốc kháng viêm không steroid. Kiểm tra công thức máu và lượng hồng cầu lưới sau 8 đến 15 ngày dùng thuốc kháng viêm không steroid.
Lưu ý khi phối hợp:
- Thuốc trị cao huyết áp như thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu (do suy luận từ indometacine): làm giảm hiệu lực của thuốc trị cao huyết áp do thuốc kháng viêm không steroid ức chế các prostaglandine gây giãn mạch.
- Dụng cụ đặt trong tử cung: còn đang tranh cãi về khả năng có thể làm giảm tác dụng của dụng cụ đặt trong tử cung.
- Thuốc làm tan huyết khối: tăng nguy cơ xuất huyết.
Tác dụng phụ
Tác dụng trên dạ dày ruột:
Thường gặp một số rối loạn trên dạ dày ruột như tiêu chảy, buồn nôn kèm theo ói hoặc không, đau dạ dày, một số trường hợp nặng cần phải ngưng thuốc; chán ăn, ợ nóng, đầy hơi, táo bón, loét đường tiêu hóa có xuất huyết hoặc không. Trường hợp gây xuất huyết xảy ra thường hơn khi dùng liều cao.
Uống thuốc trong bữa ăn sẽ làm giảm khả năng xảy ra các tác dụng ngoại ý; mức độ xảy ra tác dụng ngoại ý có liên quan đến liều lượng, và thường sẽ giảm khi giảm liều và có thể ngay sau khi ngưng thuốc.
Phản ứng quá mẫn:
- trên da: ban, mẩn, ngứa...
- đường hô hấp: có thể xảy ra cơn hen phế quản ở một số người, nhất là những người bị dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Tác dụng trên thận: suy thận với hoại tử nhú thận đã được ghi nhận ở một số người lớn tuổi và bị mất nước. Hạn hữu có thể gặp: đái ra máu và khó tiểu tiện.
Tác dụng trên cơ quan tạo máu:
Những trường hợp thiếu máu huyết giải do tự miễn đã được ghi nhận sau khi dùng liên tục acid mefenamic trên 12 tháng, thường sẽ tự hồi phục khi ngưng thuốc.
Cũng ghi nhận thấy: giảm hematocrite trên 2 đến 5% bệnh nhân trường hợp dùng kéo dài; ngoại lệ: giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, ban xuất huyết tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm sản tủy.
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn thị giác.
Các tác dụng khác: ngứa mắt, đau tai, ra nhiều mồ hôi, bất thường chức năng gan nhẹ, tăng nhu cầu về insuline ở bệnh nhân bị tiểu đường, đánh trống ngực, khó thở và mất khả năng nhìn màu (hồi phục khi ngưng thuốc).
Liều lượng :
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Ðiều trị đau: 0,75 đến 1,5g/ngày, chia làm 3 lần.
Giảm liều cho người lớn tuổi.
Ðiều trị đau bụng kinh: 1,5g/ngày, chia làm 3 lần.
Ðiều trị rong kinh chức năng: 1,5g/ngày chia làm 3 lần uống ngay ngày đầu tiên của chu kỳ cho đến khi kinh nguyệt bình thường trở lại, không dùng quá 5 ngày.
Thuốc được uống với một ly nước, trong các bữa ăn.
Qúa liều :
Chuyển ngay lập tức đến bệnh viện.
Rửa dạ dày.
Dùng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của acid mefenamic.
Ðiều trị triệu chứng.

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược