Thuốc Duphalac

Số đăng ký: VN-1535-06

Dạng bào chế: Xi rô-10g/15ml

Đói gói: Hộp 20 gói x 10g

Nhà sản xuất: Solvay Pharm B.V - HÀ LAN

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Solvay Pharm GmbH - ĐỨC

Thành phần: Lactulose

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng, điều trị & phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê gan.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc, Bệnh galactose máu, tắc nghẽn ruột.
Tác dụng phụ:
Ðầy hơi. Khi dùng liều cao hơn liều chỉ định có thể xảy ra đau bụng, tiêu chảy.
Liều lượng:
- Táo bón hoặc lợi ích của việc tạo phân mềm:
+ Liều khởi đầu: người lớn 10 - 45 mL, trẻ 7 - 14 tuổi: 15 mL, trẻ 1 - 6 tuổi: 5 - 10 mL, trẻ sơ sinh 5 mL.
+ Liều duy trì: người lớn 10 - 25 mL, trẻ 7 - 14 tuổi: 10 - 15 mL, trẻ: 1 - 6 tuổi: 5 - 10 mL, trẻ sơ sinh 5 mL. Có thể giảm liều sau vài ngày điều trị.
- Tiền hôn mê gan & hôn mê gan khởi đầu: 30 - 50 mL x 3 lần/ngày, duy trì: tùy theo việc đi phân mềm, tối đa 2 - 3 lần/ngày. Sơ sinh & trẻ dưới 6 tuổi: 5 mL/lần x 4 lần/ngày trong 10 - 12 ngày.

Lactulose là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Duphalac 10g/15ml; Laevolac 67g/100ml
Dạng bào chế : Dung dịch uống; Xi rô
Thành phần : Lactulose
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Thuốc nhuận trường thẩm thấu, hạ ammoniac huyết.
Lactulose là một disacharid tổng hợp, chứa galactose và fructose, được chuyển hoá bởi các vi khuẩn đường ruột thành acid lactic và một lượng nhỏ acid acetic và acid formic.
Dược động học :
Lactulose là một disaccharide tổng hợp. Sau khi uống, chất này đi qua phần trên của ống tiêu hóa mà không bị thay đổi, không bị hấp thu. Ở kết tràng, dưới tác dụng của các vi khuẩn phân giải đường, lactulose được chuyển thành các acide hữu cơ (acide lactique và acide acétique), các chất này sau đó được đào thải qua phân.
Tác dụng :
Lactulose bị thủy phân bởi các enzyme của vi khuẩn thành các acide hữu cơ, gây giảm pH ở đoạn giữa của kết tràng. Do sự hấp thu ammoniac ở ruột tăng theo pH, việc pH ở kết tràng giảm dưới tác dụng của lactulose sẽ kéo theo giảm hấp thu ammoniac. pH ở kết tràng giảm do lactulose kéo theo sự khuếch tán của ammoniac từ máu vào ruột. Mặt khác trong môi trường acide, ammoniac ở kết tràng (NH3), là dạng có thể khuếch tán được sẽ chuyển thành muối ammoni (NH4) là dạng không khuếch tán được, điều này sẽ cản trở việc ammoniac phân tán vào máu.
Sự acide hóa môi trường trong ruột sẽ làm kích thích nhu động ruột, điều này cho phép đào thải ammoniac ra khỏi cơ thể nhanh hơn.
Chỉ định :
- Ðiều trị triệu chứng táo bón.
- Bệnh não gan.
Chống chỉ định :
- Các bệnh lý đại tràng viêm thực thể (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn...), hội chứng tắc hoặc bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
- Chế độ kiêng galactose do trong thành phần của thuốc có một loại đường tương tự (8%).
Thận trọng lúc dùng :
Không nên điều trị táo bón bằng thuốc dài hạn. Dùng thuốc trong chứng táo bón chỉ là một hỗ trợ cho việc điều trị bằng chế độ vệ sinh và ăn uống:
- Ăn thức ăn giàu chất sợi và uống nhiều nước.
- Tăng vận động và tập thói quen đi cầu. Ở nhũ nhi và trẻ em, chỉ kê toa thuốc nhuận trường khi thật sự cần thiết, do có nguy cơ làm mất phản xạ đi cầu bình thường ở trẻ. Có thể kê toa Lactulose dạng dung dịch cho bệnh nhân tiểu đường, do trong thành phần không có glucose.
Tương tác thuốc :
Không dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng khác, vì gây đại tiện nhiều, làm khó xác định chính xác liều lactulose cho điều trị bệnh não do gan.
Một số thuốc kháng khuẩn có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột của lactulose.
Một số thuốc kháng khuẩn có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột giúp chuyển hoá lactulose, tuy nhiên neomycin có thể dùng đồngthời trong điều trị bệnh não do gan.
Tác dụng phụ
- Trướng bụng và phân lỏng: các rối loạn này có thể xảy ra vào thời gian đầu điều trị, các hiện tượng này sẽ ngưng khi điều chỉnh liều thích hợp.
- Hiếm khi bị ngứa, đau hậu môn, sụt cân vừa phải.
Liều lượng :
Ðường sử dụng: uống hoặc bơm hậu môn. Lactulose có thể được uống nguyên chất hoặc pha loãng với thức uống.
Táo bón: Liều dùng nên được điều chỉnh ở từng bệnh nhân theo kết quả điều trị thu được. Liều trung bình hàng ngày như sau:
Người lớn:
- Điều trị tấn công: 1 đến 3 gói/ngày.
- Điều trị duy trì: 1 đến 2 gói/ngày.
Trẻ em từ 7 đến 14 tuổi:
- điều trị tấn công: 1 gói/ngày. Giảm liều nếu bị tiêu chảy.
Bệnh não gan: Trong mọi trường hợp, liều lý tưởng là liều giúp cho đi phân mềm 2 lần/ngày.Thời gian điều trị thay đổi theo triệu chứng bệnh. Ðiều trị tấn công bằng cách cho vào ống thông dạ dày hoặc thụt rửa:
- Thông dạ dày: 6-10 gói, nguyên chất hoặc pha loãng với nước.
- Thụt rửa với ống thông có bong bóng: pha 300 ml thuốc với 700ml nước ấm và thụt giữ trong 20 phút đến 1 giờ; sau 12 giờ có thể lặp lại thao tác nếu cần.
Ðiều trị chuyển tiếp: 1 đến 2 gói x 3 lần/ngày.
Qúa liều :
Triệu chứng: tiêu chảy, đau bụng, nhiễm kiềm do giảm cloro huyết, mất nước, hạ huyết áp, giảm kali huyết.
Xử lý: ngưng điều trị.
Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.