Thuốc Enalapril Stada 5mg



Số đăng ký: VD-0249-06

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Enalapril Stada 5mg

Thành phần: Enalapril
Hàm lượng: 5mg

Tra cứu thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Các mức độ tăng huyết áp vô căn.
- Tăng huyết áp do bệnh lý thận.
- Tăng huyết áp kèm tiểu đường.
- Các mức độ suy tim: cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.
- Trị & phòng ngừa suy tim sung huyết.
- Phòng ngừa giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với enalapril. Hẹp động mạch chủ & hẹp động mạch thận.
Tương tác thuốc:
Thuốc lợi tiểu giữ kali. Lithium. Probenecid.
Tác dụng phụ:
Ðau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ho.
Chú ý đề phòng:
- Dùng liều thấp khi bắt đầu điều trị.
- Bệnh nhân suy thận, tiểu đường, đang dùng lợi tiểu giữ kali.
Liều lượng:
- Tăng huyết áp nguyên phát:
+ Liều khởi đầu 5 mg, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị.
+ Liều hàng ngày uống từ 10 – 40 mg, dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần.
+ Liều tối đa 40 mg/ngày.
Nên bắt đầu từ liều thấp vì có thể gây triệu chứng hạ huyết áp, không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu.
- Trường hợp suy thận:
+ Độ thanh thải creatinine 30 – 80 ml/phút, liều dùng 5 – 10 mg/ngày.
+ Độ thanh thải creatinine 10 – 30 ml/phút, liều dùng 2,5 – 5 mg/ngày.
- Suy tim: thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu (nên giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách khoảng trước khi dùng Enalapril).
+ Dùng liều khởi đầu 2,5 mg, có thể tăng dần đến liều điều trị, phải được thực hiện dưới sự theo dõi cẩn thận.
- Enalapril có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn, thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. Dùng 1 đến 2 liều mỗi ngày.
Bảo quản:
Thuốc độc bảng B.

Enalapril là gì?

Tên thường gọi: Enalapril

Biệt dược: Vasotec

Nhóm thuốc và cơ chế: là chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE). ACE là một enzym trong cơ thể có vai trò quan trọng trong việc hình thành angiotensin II. Các chất này gây co mạch làm tăng huyết áp. Các chất ức chế ACE như analopril có tác dụng hạ huyết áp do ức chế hình thành angiotensin II vì vậy gây giãn mạch. Giãn mạch không chỉ có tác dụng hạ huyết áp mà còn cải thiện hiệu quả bơm của tim bị suy và cải thiện hiệu suất tim ở bệnh nhân suy tim.

Dạng dùng: viên nén 2,5mg, 5mg, 10mg, 20mg.

Bảo quản: trong lọ kín, ở nhiệt độ phòng.

Chỉ định: dùng một mình để điều trị cao huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp tăng khi dùng cùng với các thuốc lợi tiểu. Do làm giảm sức đề kháng của thành mạch, enalapril có hiệu quả cho điều trị suy tim xung huyết. Trong điều trị suy tim, enalapril thường phối hợp với các trị liệu truyền thống gồm các thuốc lợi tiểu và digoxin. Thuốc có tác dụng cải thiện chức năng tim bị hủy hoại sau cơn đau tim, giảm các triệu chứng và tỷ lệ nhập viện cho bệnh suy tim.

Cách dùng: uống vào lúc đói, 1 giờ trước bữa ăn.

Tương tác thuốc: không dùng thuốc cho bệnh nhân bị dị ứng với các chất ức chế ACE. Phù mặt và đường hô hấp trên hiếm gặp nhưng có thể gây khó thở nặng. Dùng đồng thời enalapril và các thuốc lợi tiểu có thể gây hạ huyết áp quá mức, gây ra các triệu chúng như: yếu cơ, choáng váng, mê sảng. Các chất ức chế ACE có thể gây suy thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim nặng hoặc đang có bệnh thận. Enalapril làm tăng nồng độ kali máu tới mức nguy hiểm khi dùng phối hợp với các chất bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali, và các thuốc lợi tiểu giữ kali như amilorid, spironolacton và triamterence.

Dùng phối hợp với captopril, các chất ức chế ACE khác có thể gây giảm bạch cầu, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Enalapril có thể làm tăng nồng độ lithi huyết khi dùng phối hợp. Không dùng enalapril cho trẻ em. Thuốc không gây quen thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai: Enalapril và các chất ức chế ACE khác không được dùng cho phụ nữ có mang.

Đối với phụ nữ cho con bú: không dùng enalapril và các chất ức chế ACE khác cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng phụ: Enalapril dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và chóng tàn. Các tác dụng phụ gồm: ho khan kéo dài, đau bụng, ỉa chảy, choáng váng, mệt mỏi. đau đầu, kém ăn, buồn nôn, nôn, đau ngực, choáng hoặc ngất, tê cứng hoặc đau nhói chân, tay, phát ban, đau và sưng họng. Hiếm khi xảy ra suy gan, vàng da.

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Thuốc có cùng tên

Tin y dược

Các bệnh liên quan