Thuốc Erythromycin 500mg

Số đăng ký: V1153-H12-05

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim

Đói gói: hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Erythromycin
Hàm lượng: 500mg

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Nhiễm trùng tai, mũi, họng, phế quản - phổi, da và mô mềm.
- Nhiễm trùng răng miệng, tiết niệu và sinh dục.
- Hóa dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp.
- Bệnh amip ruột.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với erythromycin, spiramycin. Suy gan nặng
Tương tác thuốc:
Tránh dùng đồng thời với theophylin, acetylcystein.
Tác dụng phụ:
Ðôi khi xảy ra buồn nôn, đau bụng.
Chú ý đề phòng:
Suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều lượng:
- Người lớn: 1 - 2 g/24 giờ, chia 2 - 4 lần/24 giờ.
- Trẻ em: 30 - 100 mg/kg/ 24 giờ, chia 4 lần, không dùng quá liều 1,5 g/24 giờ.
- Ðợt dùng 5 - 10 ngày. Nên uống thuốc trước bữa ăn.

Erythromycin là gì?

Tên thường gọi: Erythromycin

Biệt dược: E-mycin, Ery-tal, PCE, Pediazole, Ilosne

Nhóm thuốc và cơ chế: Erythromycin là kháng sinh ức chế sinh tống hợp protein của vi khuẩn, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và nhân lên của vi khuẩn. Thuốc không ảnh hưởng đến tế bào vật chủ.

Dạng dùng: viên nén 250mg, 500mg, còn có dạng thuốc nước, viên nang và dạng dùng tại chỗ.

Bảo quản: ở nhiệt độ dưới 30? C.

Chỉ định: điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da do liên cầu, viêm phổi do phế cầu. Erythromycin dùng cho những người dị ứng với penicilin để phòng sốt thấp khớp tái phát và viêm van tim cho bệnh nhân bất thường van tim. Thuốc cũng dùng để điều trị nhiễm khuẩn da do staphylococus. giang mai, lậu và chlamydia.

Liều dùng: thuốc có thể dùng cùng với thức ăn. Erythromycin bị chuyển hóa chủ yếu ở gan nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bất thường về gan.

Tương tác thuốc: dùng đồng thời Erythromycin và theophylin làm tăng nồng độ theophylin trong máu có thể dẫn đến co giật và loạn nhịp tim, vì vậy cần phải giảm liều theophylin. Erythromycin làm tăng nồng độ digoxin và warfarin trong máu. Nồng độ digoxin tăng có thể gây loạn nhịp tim. Erythromycin và terfenadin có thể gây loạn nhịp nặng, thậm chí ngừng tim. Erythromycin tương tác với lovastatin gây viêm cơ Erythromycin làm tăng nồng độ phenytoin và carbamazepin, cần giảm liều các thuốc này khi dùng đồng thời với erythromycin.

Tác dụng phụ: hay gặp nhất là buồn nôn, nôn, kém ăn, ỉa chảy và đau bụng. Các tác dụng phụ lên đường tiêu hóa có liên quan đến liều dùng. Hiếm khi xảy ra dị ứng như mề đay, phát ban hoặc phản vệ (dị ứng nặng có thể dẫn đến sốc). Thuốc có thể làm thay đổi chức năng gan hoặc các xét nghiệm về gan.