Thuốc Kamistad-Gel N

Số đăng ký: VN-5099-07

Dạng bào chế: Gel

Đói gói: Hộp 1 tuýp 10g

Nhà sản xuất: Stada Arzneimittel A.G - ĐỨC

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Stadapharm GmbH - ĐỨC

Thành phần: Lidocaine hydrochloride, dịch chiết hoa cúc



Đóng gói: Ống thuốc chứa 10g gel.
Thành phần:

1g Kamistad- Gel N có chứa:

Lidocaine HCL 1 H20...............................20,0 mg

Dịch chiết hoa cúc (1: 4-5)........................185,0 mg

Chất bảo quản: Benzalkonium chloride..........1,0g

Các thành phần khác: Tinh dầu quế, Saccharin Sodium 2 H20, Carbomers, Trometamol, Acid fomic khan 98%, Ethanol 96%, nước tinh khiết.

Dược động học:

Kamistad- Gel N là thuốc dạng gel dùng cho khoang miệng để điều trị các chứng viêm đau ở lợi, niêm mạc miệng và môi. Nhờ tính chất giảm đau và sát trùng tại chỗ. Kamistad- Gel N cũng thích hợp cho người mang răng giả bôi vào các điểm bị chèn ép để giảm cảm giác quá mẫn cảm đối với vật lạ trong giai đoạn chưa thích nghi. Với tác dụng gây tê bề mặt đặc biệt, Lidocaine hydroclorid trong Kamistad- Gel N giúp giảm đau nhanh chóng và kéo dài , đặc biệt hữu ích khi viêm niêm mạc miệng và lợi. Kamistad- Gel N cũng chứa dịch chiết hoa cúc có tác dụng chống viêm. Dạng Gel làm cho Kamistad- Gel N rất dễ lan tỏa và bám dính tốt vào niêm mạc.

Chỉ định:

Các chứng viêm, đau ở viêm mạc miệng và môi, kể cả trong trường hợp có mụn nước, viêm lợi (nướu răng) và nứt nẻ môi do trời lạnh. Đối với người mang răng giả, thuốc dùng để bôi vào lợi, vòm miệng và niêm mạc bị kích ứng và mẫn cảm. Ngăn ngừa các triệu chứng tại chổ khi mọc răng sữa hoặc răng khôn và dùng trong phẫu thuật chỉnh răng.

Tính chất:

Kamistad® - Gel N là thuốc dạng gel dùng cho khoang miệng để điều trị các chứng viêm đau ở lợi, niêm mạc miệng và môi.

Nhờ tính chất giảm đau và sát trùng tại chỗ, Kamistad® - Gel N cũng thích hợp cho người mang răng giả bôi vào các điểm bị chèn ép để giảm cảm giác quá mẫn đối với vật lạ trong giai đoạn chưa thích nghi.

Với tác dụng gây tê bề mặt đặc biệt, Lidocaine hydroclorid trong Kamistad® - Gel N giúp giảm đau nhanh chóng và kéo dài, đặc biệt hữu ích khi viêm niêm mạc miệng và lợi. Kamistad® - Gel N cũng chứa dịch chiết hoa cúc có tác dụng chống viêm.

Dạng gel làm cho Kamistad® - Gel N rất dễ lan tỏa và bám dính tốt vào niêm mạc.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Lidocain (hay các thuốc gây tê tại chỗ dạng amid khác), hoa cúc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Có cảm giác bỏng rát nhẹ khi bôi gel vào bề mặt da.

Lưu ý:

Để giảm đau khi mọc răng sữa ở trẻ em, dùng không quá 3 x ½ cm chiều dài thuốc lấy ra từ ống thuốc trong 24h. Khi bôi thuốc vào niêm mạc: Kamistad-Gel N nên được sử dụng đến khi không còn triệu chứng. Không nên dùng liều cao trong thời gian dài mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Tính an toàn khi sử dụng Kamistad Gel-N ở phụ nữ có thai và cho con bú chưa được đánh giá. Vì thế, không nên dùng thuốc trong thời kỳ này.

Liều lượng và cách dùng:

Trừ khi có các chỉ dẫn khác, đối với các chứng viêm lợi: mỗi lần bôi khoảng ½ cm chiều dài thuốc lấy ra từ ống thuốc, 3 lần mỗi ngày, vào các vùng sưng viêm và đau, lưu ý bôi nhẹ nhàng. Đối với các triệu chứng do răng giả gây ra, đặc biệt trong giai đoạn đầu chưa thích nghi, bôi gel với lượng nhỏ bằng hạt đậu vào chỗ bị đau.

Hạn dùng :

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Lidocaine hydrochloride là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Xylocaine Viscous; Xylocaine Jelly
Dạng bào chế : Dung dịch tiêm; Dung dịch phun mù; Thuốc mỡ; Thuốc lỏng uống
Thành phần : Lidocaine HCl.
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Lidocain là thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B.
Dược động học :
- Hấp thu: Lidocain hấp thu tốt khi uống 24-46%, nhưng bị chuyển hoá bước đầu ở gan nhiều, do dó lidocain kém hiệu quả khi uống để điều trị loạn nhịp tim.
- Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 65-75%, thể tích phân bố khoảng o,7-1,5% lít/kg. Ở người suy tim, thể tích phân bố trung tâm và độ thanh thải giảm.
- Chuyển hoá: Chuyển hoá qua gan lần đầu, các chất chuyển hoá glycin xylidid (GX) và mono-ethylGX có tác dụng chẹn kênh Na+ yếu hơn lidocain.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chỉ khoảng 2%, độ thanh thải khoảng 6,8-11,6 ml/phút/kg.
Tác dụng :
Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Thuốc tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là block dẫn truyền xung động thần kinh. Lidocain được dùng rộng rãi nhất, gây tê nhanh hơn, mạnh hơn, rộng hơn và thời gian dài hơn so với procain cùng nồng độ. Lidocain còn được dùng cho người mẫn cảm với thuốc tê loại ester.
Lidocain là thuốc chống loạn nhịp,chẹn kênh Na+, nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất. Lidocain làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở người nghi có nhồi máu cơ tim.
Lidocain còn chẹn cả những kênh Na+ mở và kênh Na+ không hoạt hoá của tim. Sự phục hồi sau đó nhanh, nên lidocain có tác dụng trên mô tim khử cực(thiếu máu cục bộ) mạnh hơn là trên tim không thiếu máu cục bộ.
Chỉ định :
Gây tê trong phẫu thuật, răng hàm mặt, chống loạn nhịp tim.
Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thuốc.
Hội chứng W.P.W.
Rối loạn dẫn truyền rõ rệt.
Suy tim hoặc gan nặng.
Mạch chậm.
Người bệnh có hội chứng Adám-Stockes hoặc có rối loạn xoang-nhĩ nặng, block trong thất.
Rối loạn chuyển hoá porphyrin.
Thận trọng lúc dùng :
Dung dịch để tiêm truyền IV phải đem pha loãng trước khi tiêm. Không tiêm IV trực tiếp. Nếu có suy tim, suy gan thì phải giảm liều.
- Có thể dùng phối hợp với adrenalin (dung dịch 0,001%) để kéo dài thời gian tê, khi đó có thể dùng gấp đôi liều kể trên. Nhưng tránh dùng phối hợp này khi gây tê gần ngón tay và ở qui đầu vì có thể gây ra hoại thư.
- Luôn có phương tiện cấp cứu (hồi sức, oxy, thuốc...) phòng phản ứng phụ liên quan đến tim mạch, hô hấp, thần kinh.
- Không được tiêm vào mạch, khi tiêm thỉnh thoảng phải kiểm tra đề phòng tiêm vào mạch.
- Phải thận trọng, kỹ thuật chuyên sâu, chính xác để đảm bảo an toàn và hiệu quả, liều lượng thích hợp, nhất là gây tê các vùng khác nhau.
- Giảm liều với người cao tuổi, người mất sức, bệnh cấp tính và tình trạng sinh lý, thần kinh bất thường.
- Phong bế ngoài màng cứng, dưới nhện coi chừng hạ huyết áp và chậm nhịp tim, cần có sẵn dịch truyền, thuốc vận mạch và oxygen để cấp cứu.
- Thận trọng khi dùng với người chậm nhịp nặng, rối loạn dẫn truyển trong tim, ngộ độc digital nặng; người suy gan – thận. - Phong bế cạnh cổ tử cung, gây chậm nhịp tim thai nhi có khi tử vong.
- Tiêm vào mạch, dưới nhện vùng đầu, cổ, hậu nhãn cầu, quanh chân răng,..hạch sao đưa đến phản ứng phụ nghiêm trọng (như ngừng hô hấp). Cần có phương tiện cấp cứu sẵn sàng.
- Thận trọng với người tăng thân nhiệt ác tính di truyền.
- Thuốc phản ứng với kim loại, gây kích ứng nặng chỗ tiêm, tránh để thuốc tiếp xúc lâu với kim loại (kể cả bơm tiêm) thuốc đổi màu, thuốc thừa đơn liều phải bỏ đi.
- Thuốc có hiệu quả giảm đau sản khoa, ít tác dụng phụ (nhưng phong bế cạnh cổ tử cung gây chậm nhịp tim thai).
- Phản ứng phụ thường gặp: lo lắng, choáng váng, mờ mắt, run, ngủ gà; tê, ù tai, tê lưỡi, nôn, buồn nôn, mất định hướng.
Hiếm gặp: co giật, ức chế hô hấp hoặc ngừng hô hấp, hạ huyết áp, trụy tim mạch, chậm nhịp tim, ngừng tim. Mất ý thức. Dị ứng hiếm: viêm da, co thắt phế quản, sốc phản vệ. Thần kinh: kéo dài mất cảm giác, loạn cảm, mệt mỏi, liệt chi dưới, mất điều khiển, co thắt.
Tương tác thuốc :
Các thuốc chống loạn nhịp tim khác. Thuốc lợi niệu. Thuốc chẹn bêta. Thuốc điều trị dạ dày như cimetidine.
Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocain.
Những thuốc gây tê dẫn chất amid có tác dụng chống loạn nhịp khácn hư mexiletin, tocainid, hoặc lidocain dùng toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ: sẽ gây nguy cơ độc hại(do tác dụng cộng hợp trên tim) vànguy cơ quá liều khi dùng lidocain toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ), nếu dùng đồng thời bôi, đắp lidocain trên niêm mạc với lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng và họng hoặc nuốt.
Tác dụng phụ
Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan mà sự dẫn truyền xung động tới. Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động, khớp thần kinh cơ và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm của các tác dụng phụ tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn.
- Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật, hạ huyết áp, rét run.
- Ít gặp: block tim, loạn nhịp, truỵ tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê, kích động, co giật, ngứa, phù da, buồn nôn, nôn, dị cảm, nhìn mờ, song thị...
Quá liều: tử vong do rung tâm thất hoặc ngừng tim.
Liều lượng :
- Gây tê tiêm ngấm (dưới da hay quanh dây thần kinh) dung dịch 0,25-0,5%, phẫu thuật nhỏ; 2-5ml dd 0,5%, phẫu thuật lớn tới 100ml. Tối đa: 3mg/kg
- Gây tê dẫn truyền dung dịch: 1-2%. Có thể tới 50ml (1%).
- Gây tê ngoài màng cứng: dd 0,2-5% dùng 20-30ml (1,5%).
- Gây tê bề mặt, tùy theo bề mặt (niêm mạc) dd 1-2%.
Qúa liều :
Thường do tiêm nhầm vào khoang dưới nhện và nồng độ thuốc cao trong huyết tương. Nhiễm độc thuốc gây tê lọai amid: bồn chồn, lo lắng, nhìn mờ, run, ngủ gà, co giật, mất ý thức, có thể ngừng thở. Hạ huyết áp, ức chế tim, ngừng tim.
Xử trí: thông khí chống co giật. Dùng diazepam, Na thiopenton, Nếu cần dùng Suxamethonium, thông khí nhân tạo hồi sức tim mạch.
Lưu ý liều độc của thuốc rất khác với từng người, thủ thuật tiến hành và chỉ định. Liều dùng không vượt quá 3mg/kg nhưng phụ thuộc phương thức gây tê. Cần theo dõi sát người bệnh, đủ phương tiện cấp cứu. Ở người huyết áp thấp, dùng quá liều, sai tư thế bệnh nhân, tiêm nhầm vào khoang dưới nhện khi gây tê màng cứng đoạn cột sống ngực, thắt lưng và chùm đuôi ngựa gây ra tụt huyết áp, hạ nhiệt khoảng gian sườn – Phong bế giao cảm có thể gây ra hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nên làm liều kiểm tra (test dose).
Bảo quản:
Thuốc độc bảng B.
Giảm độc: Thuốc tiêm 2%, viêm 250mg.