Thuốc Lipiden Caps



Số đăng ký: VN-4177-07

Dạng bào chế: Viên nang cứng-300mg

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Dae Han New Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Binex Co., Ltd - MỸ

Lipiden Caps

Thành phần: Gemfibrozil

Tra cứu thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Chứng tăng lipid máu type IIa, IIb, III, IV & V không đáp ứng đầy đủ với ăn kiêng & các phương thức thích hợp khác.
- Ngừa nguyên phát bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim khi bị tăng lipid máu, rối loạn lipit máu khác.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với gemfibrozil. Suy thận hoặc gan. Bệnh túi mật.
Tương tác thuốc:
Làm tăng tác dụng thuốc kháng đông.
Tác dụng phụ:
Triệu chứng tiêu hóa, nổi mẩn.
Chú ý đề phòng:
Cần kiểm tra lipid huyết thanh trước & trong khi điều trị; nếu sự đáp ứng lipid không đầy đủ sau 3 tháng điều trị thì nên ngưng thuốc. Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.
Liều lượng:
Liều dùng uống: 900 - 1200 mg/ngày chia làm 2 lần uống 30 phút trước bữa ăn sáng & chiều. Không dùng cho trẻ em.
Bảo quản:
Thuốc độc bảng B.

Gemfibrozil là gì?

Tên thường gọi: Gemfibrozil

Biệt dược: LOPID

Nhóm thuốc và cơ chế: thuốc làm biến đổi lipid và cholesterol. Nó làm giảm triglycerid và tăng cholesterol HDL tỷ trọng cao trong máu. HDL cholesterol gọi là cholesterol tốt vì nồng độ cao cao của nó làm giảm nguy cơ bệnh tim. Tác dụng giảm triglyceride do làm giảm giải phóng triglycerid từ các mô mỡ. Gemfibrozil làm giảm nguy cơ cơn đau tim nhưng không làm giảm tỷ lệ cứu sống ở những người có cholesterol cao.

Dạng dùng: viên nén 600mg.

Bảo quản: nhiệt độ dưới 30°C

Chỉ định: dùng cho những người có nồng độ HDL cholesterol thấp hoặc có nồng độ cholesterol cao để làm giảm cơn đau tim. Nó còn được dùng cho người có nồng độ triglycerid rất cao, có thể gây viêm tụy.

Liều dùng và cách dùng: uống ngày 2 lần, uống trước bữa ăn 30 phút

Tương tác thuốc: dùng đồng thời Gemfibrozil với các thuốc hạ cholesterol (statin) làm tǎng nguy cơ globin cơ niệu kịch phát. Cơ bị hủy, gây đau cơ và có thể hư thận do sản phẩm của sự hủy cơ. Phản ứng này có thể biết được sau hơn 3 tuần dùng phối hợp. Gemfibrozil làm tǎng tác dụng của warfarin, có thể gây chảy máu, cần giảm liều wafarin. Gemfibrozil có thể làm tăng đường máu thấp ở bệnh nhân dùng GLYBURIDE hoặc dùng các thuốc hạ đường huyết ở bệnh nhân đái đường. Colestipol và cholestyramin làm giảm hấp thu của Gemfibrozil và làm giảm tác dụng của nó khi dùng đồng thời. Cần dùng các trị liệu này cách nhau ít nhất 2 giờ.

Đối với phụ nữ có thai: Gemfibrozil chỉ dùng cho thai phụ khi không có thuốc thay thế, khi thật cần thiết.

Đối với phụ nữ cho con bú: chỉ dùng Gemfibrozil cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.

Tác dụng phụ: hay gặp nhất là kích ứng dạ dày (l/5), ỉa chảy (1/14), mệt mỏi (l/30), nôn và buồn nôn (l/40). Các phản ứng khác gồm: chóng mặt, đau nhói các đầu chi, giảm tình dục, bất lực, trầm cảm hoặc mờ mắt. Các phản ứng ít gặp hơn gồm đau cơ, yếu cơ. Hiếm gặp hủy cơ, giải phóng các hoá chất vào máu gây thận hư. Hủy cơ hay xảy ra khi dùng phối hợp Gemfibrozil với các statin.

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược