Thuốc Lipovas

Số đăng ký: VN-10583-10

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 5 viên

Nhà sản xuất: Strides Arcolab., Ltd - ẤN ĐỘ

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Strides Arcolab., Ltd - ẤN ĐỘ

Thành phần: Atorvastatin
Hàm lượng: 20mg



CÁC THUỐC HẠ CHOLESTRON MÁU,TÁC ĐỘNG BẰNG CÁCH ỨC CHẾ TỪNG PHẦN 3-HYDROXYMETHYLGLUTARYL-COENZYM A REDUCTASE,LÀ ENZYM XÚC TÁC MỘT TRONG CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU CỦA SINH TỔNG HỢP CHOLESTRON.

CÁC THUỐC TRONG NHÓM:
ATORVASTATIN
CERIVASTATIN
FLUVASTATIN
LOVASTATIN
PRAVASTATIN
ROSUVASTATIN
SIMVASTATIN


Chỉ định:
Tăng cholesterol máu & rối loạn lipid máu hỗn hợp. Tăng triglyceride máu. Rối loạn beta - lipoprotein. Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.

Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân. Phụ nữ có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc:

Cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin, kháng nấm nhóm azole. Thuốc kháng acid, colestipol. Digoxin.

Tác dụng phụ:
Táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nhược cơ, khô da, ngứa, hồi hộp.
Chú ý đề phòng:
Suy gan, nghiện rượu, bệnh gan. Lái xe & vận hành máy.

Liều lượng:
- Tăng cholesterol máu có hoặc không có yếu tố gia đình dị hợp tử & rối loạn lipid huyết hỗn hợp 10 mg, ngày 1 lần, liều thông thường 10 - 80 mg/ngày.
- Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử 10 - 80 mg/ngày. Nên tiếp tục ăn kiêng.

Atorvastatin là gì?

Tên gốc: Atorvastatin

Biệt dược: LIPITOR

Nhóm thuốc và cơ chế: Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol "xấu" đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành. Atorvastatin được Cục quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) cấp phép tháng 12/1996.

Kê đơn:

Dạng dùng: viên nén 10mg, 20mg và 40mg.

Bảo quản: viên nén cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới hoặc bằng nhiệt độ phòng (15-30oC).

Chỉ định: Atorvastatin được dùng cùng với chế độ ăn để điều trị cholesterol và triglycerid cao. Cholesterol máu cao được điều trị trước hết bằng tập luyện, giảm cân và chế độ ăn giảm cholesterol và chất béo no. Khi các biện pháp này không đạt được mức giảm cholesterol cần thiết, có thể bổ sung thêm các thuốc như atorvastatin. Chương trình giáo dục về cholesterol quốc gia của Mỹ (NCEP) đã xuất bản hướng dẫn sử dụng những thuốc này. Hướng dẫn điều trị có tính đến mức cholesterol LDL cũng như sự có mặt của các yếu tố khác làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành như đái đường, cao huyết áp, hút thuốc lá, mức cholesterol HDL thấp và tiền sử gia đình có bệnh mạch vành. Hiệu quả giảm cholesterol của atorvastatin liên quan đến liều, có nghĩa là liều càng cao giảm cholesterol càng nhiều. Cần tiến hành xác định cholesterol máu định kỳ trong thời gian điều trị để điều chỉnh liều.

Cách dùng: Atorvastatin thường được kê đơn dùng 1 lần hằng ngày. Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng đồ ăn và vào bất kỳ thời gian nào trong ngày.

Tương tác thuốc: với các thuốc khác trong nhóm này, nguy cơ giáng hóa cơ (xem phần tác dụng phụ bên dưới) tăng khi chúng được dùng cùng với các thuốc khác như cyclosporin (SANDIMMUNE), gemfibrozil (LOPID), erythromycin và acid nicotinic.

Đối với phụ nữ có thai: chưa rõ liệu atorvastatin có ảnh hưởng đến thai nhi hay không nếu uống thuốc trong thời gian mang thai. Có thể dùng atorvastatin cho phụ nữ có thai nếu thầy thuốc cảm thấy lợi ích của thuốc vượt quá những nguy cơ tiềm ẩn.

Đối với bà mẹ đang cho con bú: chưa rõ liệu atorvastatin có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do đó, thầy thuốc cần quyết định hướng dẫn bà mẹ không nuôi con bằng sữa mẹ hoặc ngừng thuốc, hoặc liệu lợi ích của atorvastatin có lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn hay không.

Tác dụng phụ: Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường hiếm gặp. Những tác dụng phụ nhỏ bao gồm táo bón, ỉa chảy, mệt mỏi, ợ hơi, ợ nóng và đau đầu. Cần thận trọng khi dùng atorvastatin ở bệnh nhân bị bệnh gan do rượu hoặc các bệnh gan khác. Xét nghiệm gan bất thường dai dẳng trong khi điều trị ít gặp những có thể phải ngừng thuốc. Đã có báo cáo về một số ít trường hợp bị viêm cơ và giáng hóa cơ khi dùng một số thuốc khác trong nhóm (các chất đối kháng HMGCoA reductase), và người ta cho rằng tác dụng phụ này cũng có thể xảy ra với atorvastatin. Giáng hóa cơ gây giải phóng protein cơ (myoglobin) vào máu và ống thận, gây suy thận.