Thuốc Micardis Plus



Số đăng ký: VN-8332-09

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên; 4 vỉ x 7 viên; 8 vỉ x 7 viên; 14 vỉ x 7 viên

Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co., KG - ĐỨC

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH - ĐỨC

Micardis Plus

Thành phần: Telmisartan
Hàm lượng: 40/125mg

Tra cứu thành phần:



Dạng bào chế: Viên nén 40MG - 80MG
Quy cách đóng gói: Hộp 8 vỉ x 7 viên
Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim International GmbH
Chỉ định :Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Dạng thuốc phối hợp theo tỉ lệ cố định Micardisd® Plus được chỉ định trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan hoặc hydrochlorothiazide đơn lẻ.
Thành phần:  
Telmisartan 80 mg  
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với thành phần hoạt tính thuốc hoặc bất cứ thành phần nào trong tá dược, hoặc với các thuốc dẫn xuất sulphonamide (hydrothlorothiazide là một thuốc dẫn xuất sulphonamide).
* Quý hai và ba của thời kỳ thai nghén và thời kỳ cho con bú
* Những rối loạn gây ứ mật và cản trở đường mật
* Suy gan nặng
* Suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)
* Hạ kali huyết, hạ canxi huyết đối kháng
Chú ý đề phòng :
Suy gan:
Không nên sử dụng Micardis® Plus cho bệnh nhân ứ mật, rối loạn cản trở đường mật hoặc suy gan nặng vì telmisartan phần lớn được đào thải qua mật. Có thể thấy giảm đào thải telmisartan ở những bệnh nhân này. Micardis® Plus nên được dùng với sự thận trọng trên bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh nhân gan đang tiến triển, vì chỉ có những thay đổi nhỏ cân bằng nước và điện giải cũng có thể dấn đến hôn mê gan. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với Micardis® Plus trên bệnh nhân suy gan.
Tăng huyết áp do động mạch thận:
Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trên quả thận duy nhất đang hoạt động được điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldostemone.
Suy thận và ghép thận
Micardis® Plus không nên dùng trên bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) (xem phần chống chỉ định).
Chưa có kinh nghiệm về việc dùng Micardis® Plus trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc với bệnh nhân mới ghép thận.
Kinh nghiệm với Micardis® Plus còn ít trên bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa, vì thế việc theo dõi nồng độ kali, creatinin và axit uric huyết thanh định kỳ được khuyến cáo. Chứng tăng urê huyết liên quan đến thuốc lợi tiểu thiazide có thể xảy ra trên bệnh nhân suy chức năng thận.
Mất thể tích nội mạch:
Hạ huyết áp triệu chứng, nhất là sau khi dùng liều thuốc đầu tiên, có thể xảy ra trên bệnh nhân bị mất thể tích và/hoặc mất natri do liệu pháp lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối quá nghiêm ngặt, ỉa chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng như vậy nên được khắc phục trước khi cho dùng Micardis® Plus.
Những tình trạng khác gây kích thích hệ renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ bệnh nhân suy tim tắc nghẽn nặng hoặc có bệnh nhân tiềm tàng, bao gồm cả hẹp động mạch thận), thì việc điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng tới hệ renin-angiotensin-aldosterone có liên quan đến hạ huyết áp nặng, tăng urê huyết, thiểu niệu hoặc suy thận nặng (hiếm).
Tăng aldosterone nguyên phát
Bệnh nhân có tăng aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp có tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin. Vì thế việc sử dụng telmisartan không được khuyến cáo.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại gây tắc nghẽn: Cũng như đối với các thuốc gây giãn mạch khác, sự thận trọng đặc biệt được chỉ định đối với bệnh nhân hẹp van động mạch chủ và van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại gây tắc nghẽn.
Các tác dụng chuyển hóa và nội tiết
Liệu pháp thiazied có thể làm giảm dung nạp glucose. Trên bệnh nhân đái tháo đường việc điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống có thể được yêu cầu. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể trở thành thực thể trong quá trình điều trị bằng thiazide
Tăng nồng độ cho cholesterol và triglyceride có liên quan đến liệu pháp lợi tiểu thiazide, tuy nhiên liều 12,5mg chứa trong Micardis® Plus, hầu như chưa có tác dụng như vậy được báo cáo.
Tăng urê huyết có thể xảy ra hoặc bệnh gout có thể xuất hiện trên một vài bệnh nhân dùng liệu pháp thiazide.
Cân bằng điện giải
Đối với bất kỳ bệnh nhân nào dùng liệu pháp thiazide, việc kiểm tra định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh phải được thực hiện theo những khoảng thời gian thích hợp.
Các thuốc thiazide, bao gồm cả hydrochlirothiazide, có thể gây mất cân bằng nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết, và nhiễm kiềm do hạ chlor huyết). Những dấu hiệu cảnh báo mất cân bằng nước điện giải là khô miệng, khát, yếu, ngủ lịm, buồn ngủ, bồn chồn, đau hoặc co cứng cơ, nhược cơ, hạ huyết áp, thiểu niệu, tim nhịp nhanh và những rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn mửa.
Mặc dù hạ kali huyết có thể xuất hiện khi dùng các thuốc lợi niệu thiazide, việc điều trị đồng thời với telmisartan có thể làm giảm khả năng hạ kali huyết do thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết sẽ cao nhất trên bệnh nhân xơ gan, trên bệnh nhân đã từng rối loạn bài niệu, trên bệnh nhân không nhận đủ các chất điện giải qua đường uống, và trên bệnh nhân điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH. Ngược lại, do cơ chế đối kháng của các thụ thể (receptor) angiotensin II (AT1) gây ra bởi thành phần telmisartan của Micardis® Plus, tình trạng tăng kali huyết có thể xảy ra. Mặc dù sự tăng kali huyết một cách đáng kể trên lâm sàng chưa được ghi nhận với Micardis® Plus, các yếu tố nguy cơ dẫn tới tăng kali huyết bao gồm suy thận và/hoặc suy tim, và đái tháo đường. Các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bỏ xung kali hoặc các muối có chứa kali nên được phối hợp dùng một cách thận trọng với Micardis®.
Không có bằng chứng là Micardis® Plus sẽ làm giảm hoặc phòng chống hạ natri huyết do thuốc lợi tiểu. Sự thiếu hụt chlorit thường nhẹ và không cần điều trị.
Các thiazide có thể làm giảm đào thải canxi qua đường nước tiểu và gây tăng nhẹ, tạm thời canxi huyết thanh trong điều kiện không có rối loạn chuyển hóa canxi nào khác. Tăng canxi huyết đáng kể có thể là bằng chứng của chứng cường tuyến cận giáp. Các thiazide nên được ngừng sử dụng trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
Các thiazide đã cho thấy làm tăng đào thải magnesium qua đường tiểu, có thể dẫn đến hạ magnesium huyết.
Sorbitol
Một liều Micardis® Plus 40/12,5mg/ngày hoặc Micardis® Plus 80/12,5 mg/ngày chứa tương ứng 169 mg – 338 mg sorbitol. Vì thế Micardis® Plus không thích hợp cho những bệnh nhân có chứng không dung nạp fructose di truyền.
Những vấn đề khác
Cũng như bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp nào khác, hạ huyết áp quá mức trên những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc hoặc đột quị cơ tim.
Toàn thân
Những phản ứng với hydrothlorothiazide có thể xảy ra trên bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng có nhiều khả năng xảy ra hơn đối với bệnh nhân có tiền sử như vậy. Tình trạng trầm trọng lên hoặc kích hoạt của bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được báo cáo đối với việc dùng các thuốc lợi tiểu thiazide.
Lúc có thai :
Nghiên cứu tiền lâm sàng với telmisartan không cho thấy tác dụng gây quái thai nhưng thấy có tác dụng gây độc thai. Vì vậy biện pháp thận trọng là không nên dùng Micardis® Plus trong quí đầu của kỳ thai nghén. Cần tiến hành một liệu pháp thay thế thích hợp trước khi dự định có thai.
Trong quí hai và ba của thời kỳ thai nghén, các chất tác dụng trực tiếp lên hệ renin-angiotensin có thể gây tổn thương thậm chí chết đối với thai đang phát triển; vì vậy telmisartan được chống chỉ định trong quí hai và ba thời kỳ thai nghén. Nếu phát hiện có thai cần ngừng dùng telmisartan ngay. Các thiazide qua được hàng rào rau thai và xuất hiện trong máu dây rốn. Chúng có thể gây rối loạn điện giải của thai và các phản ứng khác giống như ở người lớn. Các trường hợp giảm tiểu cầu sơ sinh, vàng da thai hoặc sơ sinh đã được báo cáo đối với việc điều trị bằng thiazide trong thời kỳ thai nghén. Telmisartan được chống chỉ định trong thời kỳ nuôi con bú vì không rõ thuốc có bài tiết ra sữa mẹ hay không. Các thiazide xuất hiện trong sữa và có thể ngăn cản sự tiết sữa.
Tương tác thuốc :
Tình trạng tăng có thể phục hồi được nồng độ lithium và độc tính của lithium trong huyết thanh đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithium với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Rất hiếm trường hợp cũng được báo cáo đối với các thuốc kháng thụ thể angiotensin II. Hơn nữa, tốc độ thanh thải qua thận của lithium bị giảm do các thiazide do đó nguy cơ độc tính với lithium có thể tăng khi dùng Micardis® Plus. Lithium và Micardis® Plus nên được dùng đồng thời dưới sự giám sát về y tế và cần theo dõi nồng độ lithium huyết thanh trong quá trình dùng đồng thời.
Tác dụng gây mất kali của hydrochlorothiazide được làm giảm đi do tác dụng giữ kali của telmisartan. Tuy nhiên, tác dụng này của hydrochlorothiazide đối với kali huyết thanh có thể trở nên tiềm tàng do các thuốc khác liên quan đến mất và hạ kali huyết (ví dụ các thuốc lợi tiểu gây bài tiết kali qua đường niệu, các thuốc nhuận tràng, corticosteroids, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G sodium, axit salicylic và các dẫn chất).
Nếu những thuốc này được kê đơn cùng với Micardis® Plus, cần theo dõi nồng độ kali huyết tương.
Ngược lại, dựa trên kinh nghiệm dùng các loại thuốc khác có tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin, việc dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ xung kali, các muối chứa kali hoặc các thuốc khác có tác dụng làm tăng kali huyết thanh (ví dụ hepatin sodium) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.
Nếu những thuốc này được kê đơn cùng với Micardis® Plus được dùng với các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn cân bằng kali huyết thanh, ví dụ digitalis glycosides, các chất chống loạn nhịp và các thuốc được biết là có khả năng gây cảm ứng “torsades de pointes”.
Telmisartan có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác. Những thuốc đã được nghiên cứu thử nghiệm dược động học, gồm digoxin, warfarin, hydrochlorothiazide, glibenclamide, ibuprofen, paracetamol, simvastatin và amlodipine. Đối với digoxin, thấy có tăng 20% nồng độ trung bình digoxin huyết tương nên được xem xét.
Khi dùng đồng thời, những thuốc sau đây có thể tương tác với các thuốc lợi tiểu thiazide:
Rượu, các bacbiturate, hoặc các thuốc ngủ: khả năng gây hạ huyết áp tư thế đứng có thể xảy ra;
Các thuốc chống đái đường (các thuốc uống và insulin): việc điều chỉnh liều thuốc chống đái đường có thể được yêu cầu;
Metformin: có nguy cơ gây nhiễm axit lactic khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazide.
Các loại nhựa cholestyramine và colestipol: Sự hấp thụ hydrochlorothizide có thể bị giảm khi có mặt các loại nhựa trao đổi onion;
Các Digitalis glycoside: hạ kali và magnesium huyết tạo điều kiện thuận lợi cho xuất hiện loạn nhịp tim do digitalis;
Các thuốc chống viêm non-steroid: dùng các thuốc chống viêm non-steroid có thể làm giảm các tác dụng lợi tiểu, bài tiết natri niệu và chống tăng huyết áp của các thuốc lợi tiểu thiazide trên một số bệnh nhân;
Các amine làm tăng huyết áp (ví dụ noradrenaline): tác dụng của các amine làm tăng huyết áp có thể bị giảm, nhưng chưa đủ để loại trừ công dụng của chúng;
Các thuốc giãn cơ xương không khử cực (ví dụ tubocurarine): tác dụng của các thuốc này có thể được tăng cường bởi hydrochlorothiazide;
Thuốc điều trị gout: việc điều chỉnh liều các thuốc hạ axit uric có thể cần thiết vì hydrochlorothiazide có thể làm tăng nồng độ axit uric huyết thanh. Tăng liều probenecid hoặc sulfinpyrarone có thể cần thiết. Dùng đồng thời thiazide có thể làm tăng nguy cơ các phản ứng dị ứng với allopurinol;
Các muối canxi: các thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nồng độ canxi huyết thanh do bị giảm đào thải. Cần điều chỉnh liều canxi cho thích hợp;
Các tương tác khác:
Tác dụng tương tác khác: Tác dụng tăng đường huyết của các thuốc chẹn beta và diazoxide có thể tăng bởi các thiazide. Các thuốc kháng cholinergic (ví dụ atropine, biperriden) có thể làm tăng sinh khả dụng của các thuốc lợi tiểu thiazide do làm tăng vận động dạ dày ruột và làm rỗng dạ dày. Các thiazide có thể làm giảm bài tiết qua đường thận của cá thuốc gây độc tế bào (ví dụ cyclophosphamide, methotrexate) và tăng tác dụng gây suy tủy của những thuốc này.
Tác dụng ngoại ý :
Tần xuất tác dụng phụ được báo cáo với Micardis® Plus cũng tương đương các tác dụng phụ được báo cáo với telmisartan đơn lẻ trong các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên trên 1471 bệnh nhân dùng telmisartan plus hydrochlorothiazide hoặc telmisartan đơn lẻ. Không có mối quan hệ về liều tới có tác dụng có tác dụng không mong muốn và không có mối tương quan về giới, tuổi hoặc chủng tộc của các bệnh nhân.
Các tác dụng phụ được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với telmisartan phối hợp hydrochlorothiazide được nên ra dưới đây theo hệ thống các cơ quan.
Các phản ứng phụ không được thấy trong các thử nghiệm lâm sàng với telmisartan phối hợp hydrochlorothiazide nhưng có thể gặp trong quá trình điều trị bằng Micardis® Plus dựa trên kinh nghiệm với việc dùng telmisartan hoặc hydrochlorothiazide đơn lẻ được bao gồm và ghi nhận theo cách sau đây:
1) Được dự tính theo kinh nghiệm dùng telmisartan đơn trị liệu
2) Được dự tính theo kinh nghiệm dùng hydrochorothiazide đơn trị liệu
Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: viêm phế quản, viêm họng, hầu, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tuyết nước bọt.
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: tăng bạch cầu ưa eosin1), thiếu máu bất sản2), thiếu máu huyết tán2), suy tủy2), giảm bạch cầu2), giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt2), giảm tiểu cầu1)2).
Rối loạn hệ thống miễn dịch: dị ứng, các phản ứng phản vệ2).
Rối loạn nội tiết: mất kiểm soát tiểu đường.
Rối loạn hấp thu và dinh dưỡng: tăng cholesterol máu, tăng urê máu, giảm kali máu, gây ra hoặc làm nặng thêm sự mất thể tích dịch2), thiếu cân bằng điện giải2), giảm natri máu2), chán ăn, mất cảm giác ngon miệng2), tăng đường huyết2).
Rối loạn tâm thần: lo lắng, trầm cảm1)2), bồn chồn2).
Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, ngất1), mấi ngủ1), đau đầu nhẹ2), loại cảm giác2), rối loạn giấc ngủ2).
Rối loạn mắt: rối loạn tầm nhìn, nhìn mờ, chứng trông lúa vàng.
Rối loạn mê đạo tai và tai: chóng mặt.
Rối loạn tim: nhịp tim chậm1), nhịp tim nhanh1), loạn nhịp tim2).
Rối loạn mạch: hạ huyết áp1), hạ huyết áp tư thế đứng2), viêm mạch hoại tử (viêm mạch) 2).
Rối loạn đường hô hấp: khó thở1), bệnh đường hô hấp nguy cấp (bao gồm viêm phổi và phù phổi)2).
Rối loạn dạ dày ruột non: đau bụng, ỉa chảy khó tiêu, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa dạ dày1), khô miệng1), đầy hơi1), nôn1), táo bón2), viêm tụy2).
Rối loạn gan-ống gan: vàng da (vàng da do gan hoặc ứ mật)2).
Rối loạn da và mô dưới da: chàm, tăng tiết mồ hôi1), ban đỏ1), ngứa1), các phản ứng da giống như luspus ban đỏ2), viêm mạch bì2), các phản ứng nhạy cảm ánh sáng2), phát ban2), tái kích hoạt lupus da2), hoại tử biểu bì độc2).
Rối loạn xương và mô liên kết, hệ cơ xương: đau khớp, bệnh khớp, đau lưng, đau chân, đau cơ, chuột rút chân1), Những triệu chứng giống viêm gân1), yếu1)2), co giật cơ2).
Rối loạn tiết niệu và thận: viêm thận kẽ2), rối loạn chứa năng thận2), glucoza niệu2).
Rối loạn vú và hệ thống sinh sản: bất lực.
Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí đường dùng: triệu chứng giống cúm, đau, đau ngực1), thiếu năng suất1), sốt2).
Sự điều tra: giảm huyết cầu tố1), tăng axit uric1), tăng creatnin1), tăng men gan1), tăng triglycerid2).
Cũng như đối với các thuốc đối kháng angiotensin II, hiếm có trường hợp phù mạch, mày đay và các phản ứng liên quan quan khác đã được báo cáo.
Thông báo cho Bác sĩ biết những tác dụng phụ gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Liều lượng :
Người lớn:
Macardis® Plus nên được dùng một lần/ngày. Liều lượng của thành phần telmisartan nên đựợc xác định trước khi dùng Macardis® Plus. Việc chuyển đổi trực tiếp từ đơn trị liệu sang dạng phối hợp thuốc có thể được xem xét.
* Micardis® Plus 40/12,5 mg có thể dùng trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng Micardis 40mg hoặc hydrochlorothiazide.
* Micardis® Plus 80/12,5mg có thể dùng trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng Micardis 80mg hoặc Micardis® Plus 40/12,5mg.
Tác dụng tối đa chống tăng huyết áp thường đạt được sau 4-8 tuần điều trị bằng Micardis® Plus.
Khi cần có thể phối hợp Micardis® Plus với một thuốc chống tăng huyết áp khác.
Trên những bệnh nhân tăng huyết áp nặng, điều trị bằng telmisartan đơn lẻ với liều tới 160mg và điều trị phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5-25mg/ngày đều dung nạp tốt và có hiệu quả.
Micardis® Plus có thể uống cùng hoặc không uống cùng thức ăn.
Suy thận: Do có thành phần hydrochlorothiazide, Micardis® Plus không nên dùng cho bệnh nhân suy chức năng thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30ml/phút). Những thuốc lợi tiểu (loop diuretics) được ưa dùng hơn các thuốc loại thiazide trên nhóm bệnh nhân này. Kinh nghiệm trên bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ còn ít nhưng cũng không cho thấy có những tác dụng phụ nào với thận và việc điều chỉnh liều được xem như là không cần thiết. Nên theo dõi định kỳ chức năng thận.
Suy gan: Trên bệnh nhân suy gan vừa và nhẹ, liều lượng không nên vượt quá Micardis® Plus 40/12,5mg/ngày.
Micardis® Plus không được chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Các thuốc nhóm thiazides nên thận trọng dùng cho bệnh nhân suy chức năng gan.
Người già:
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Độ an toàn và hiệu quả của Micardis® Plus chưa được xác định trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Telmisartan là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Micardis; Micardis Plus
Dạng bào chế : Viên nén
Thành phần : Telmisartan
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Telmisartan là một thuốc dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1).
Dược động học :
Telmisartan được hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối của tel misartan khoảng 50%. Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40mg) đến khoảng 19% (với liều 160mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uống lúc đói hay cùng thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau.
AUC giảm ít nên không làm giảm hiệu quả điều trị.
Giới tính gây khác biệt đến nồng độ trong huyết tương, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng khoảng 3 lần và AUC tăng khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.
Telmisartan kết hợp hầu hết với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 500L.
Telmisartan chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronide. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.
Telmisartan bị phá huỷ động học theo phương trình bậc 2, thời gian bán thải cuối cùng trên 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng liên quan trên lâm sàng về sự tích luỹ của telmisartan.
Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân, phần lớn ở dạng không biến đổi. Tổng lượng tiết qua nước tiểu dưới 2% liều. Ðộ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 900ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500ml/phút).
Người già:
Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người trẻ và người già.
Bệnh nhân suy thận:
Nồng độ trong huyết tương thấp hơn trên bệnh nhân suy thận đang điều trị lọc máu. Telmisartan kết hợp với protein huyết tương cao trên bệnh nhân suy thận và không qua được màng lọc trong quá trình thẩm tích máu. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan:
Nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng lên tới gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.
Tác dụng :
Telmisartan đối kháng angiotensin II với ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT1, thụ thể chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động đã được biết của angiotensin II. Không có bất cứ hoạt động chủ vận nào của telmisartan tại thụ thể AT1. Sự gắn kết này bền vững và kéo dài.
Telmisartan không cho thấy có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Người ta chưa biết vai trò của các thụ thể này cũng như hậu quả của sự kích thích quá độ chúng khi nồng độ angiotensin II tăng lên do telmisartan. Telmisartan làm giảm lượng aldosterone trong máu.
Telmisartan không ức chế renin huyết tương và không chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kinase II), men có tác dụng giáng hóa bradykinin. Vì vậy không có các tác dụng phụ do bradykinin gây ra.
Trên cơ thể người, liều 80 mg telmisartan có tác dụng ức chế gần như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn hiệu quả tới giờ thứ 48.
Sau liều đầu tiên của telmisartan, tác dụng hạ huyết áp sẽ dần dần và rõ rệt trong vòng 3 giờ. Tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa sau 4 tuần điều trị và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài.
Ðo huyết áp liên tục 24 giờ (ABPM) cho thấy tác dụng hạ áp được duy trì ổn định trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc và kể cả 4 giờ cuối cùng trước liều kế tiếp. Ðiều này được khẳng định bởi tỉ lệ đáy/ đỉnh hằng định trên 80% với liều 40 và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược.
Có một khuynh hướng rõ rệt về mối liên quan giữa liều dùng và thời gian để huyết áp tâm thu trở về mức ban đầu. Về phương diện này, các dữ liệu liên quan đến huyết áp tâm trương không hằng định.
Trên bệnh nhân cao huyết áp, telmisartan có tác dụng làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng hạ áp của telmisartan có thể so sánh với các thuốc điều trị cao huyết áp của những nhóm khác (được thấy qua các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide, losartan và lisinopril).
Nếu ngừng điều trị bằng telmisartan, huyết áp sẽ dần dần trở lại giá trị ban đầu trước khi điều trị trong vòng vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp dội ngược.
Ðiều trị với Telmisartan cũng đã được chứng minh về mặt lâm sàng là làm giảm có ý nghĩa thống kê trọng lượng cơ thất trái và chỉ số cơ thất trái trên bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái.
Hiệu quả của Telmisartan trên giảm tỉ lệ tử vong và tàn phế do bệnh tim mạch chưa được biết.
Qua các thử nghiệm lâm sàng trực tiếp so sánh hai thuốc điều trị hạ áp cho thấy tỉ lệ ho khan ở những bệnh nhân được điều trị với telmisartan thấp hơn có ý nghĩa so với những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Chỉ định :
Ðiều trị cao huyết áp vô căn.
Chống chỉ định :
- Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- 3 tháng giữa và cuối của phụ nữ có thai và cho con bú.
- Tắc mật.
- Suy gan nặng.
Thận trọng lúc dùng :
Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận:
Có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống rennin-angiotensin- aldosterone.
Suy thận và ghép thận:
Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine máu khi Telmisartan được dùng ở bệnh nhân bị suy thận. Không có kinh nghiệm sử dụng Telmisartan ở bệnh nhân mới ghép thận.
Suy kiệt thể tích nội mạch:
Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều dùng đầu tiên ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều trị bệnh nhân có tình trạng trên trước khi sử dụng Telmisartan.
Những bệnh lý khác làm kích thích hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone
Ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch ưu tiên phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone (ví dụ: bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị phối hợp với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosteron sẽ gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (hiếm gặp).
Tăng aldosterone nguyên phát:
Nói chung những bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống Renin-Angiotensin. Do vậy không nên sử dụng telmisartan ở những bệnh nhân này.
Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn:
Như các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hay có cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Tăng kali máu:
Khi điều trị cùng với các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterone có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Theo dõi lượng kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ được khuyến cáo.
Việc dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc những thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali máu (ví dụ: Heparin v.v...), có thể làm tăng kali huyết thanh do đó cần chú ý khi dùng chung các thuốc này với Telmisartan.
Suy gan:
Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật. Sự thanh thải bị suy giảm ở những bệnh nhân bị tắc mật hay suy gan. Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
Sorbitol:
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo của viên nén Telmisartan 40 mg có chứa 169 mg Sorbitol. Do đó Telmisartan không thích hợp cho những bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.
Những chú ý khác:
Qua những nghiên cứu về các chất ức chế men chuyển angiotensin cho thấy telmisartan và các chất đối kháng angiotensin khác có tác dụng hạ áp kém rõ rệt ở những người da đen hơn ở những người có da màu khác. Có thể do trong cơ thể người cao huyết áp da đen có lượng renin thấp hơn.
Như mọi thuốc hạ áp, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
Tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Không có nghiên cứu nào thực hiện trên tác dụng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc phải ghi nhớ rằng tình trạng chóng mặt hoặc ngủ lơ mơ có thể thỉnh thoảng xuất hiện khi đang sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Không có tài liệu đầy đủ về sử dụng telmisartan ở phụ nữ có thai. Những nghiên cứu tiền lâm sàng không cho thấy hậu quả sinh quái thai, nhưng có thấy hiện tượng độc tính trên thai nhi. Vì vậy, nên cần thận trọng, tốt nhất là không sử dụng telmisartan trong 3 tháng đầu thai kỳ. Cần chuyển sang chế độ điều trị thích hợp trước khi chuẩn bị mang thai.
Các chất tác động trực tiếp trên hệ thống Renin-Angiotensin có thể gây tổn thương thậm chí tử vong cho thai nhi; vì vậy Telmisartan bị chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Ngưng sư dụng Telmisartan càng sớm càng tốt nếu biết có thai.
Không dùng Telmisartan ở phụ nữ đang cho con bú vì hiện chưa rõ telmisartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Tương tác thuốc :
Telmisantan có thể tăng tác dụng của những thuốc hạ huyết áp khác. Các tương tác khác không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
Các chất đã được nghiên cứu trong những thử nghiệm dược động học bao gồm digoxin, warfarin, hydroclorothiazide, glibenclamid, ibuprofen, paracetamol, simvastatin và amlodipine. Người ta nhận thấy nồng độ đáy digoxin trong huyết tương tăng 20% (trong 1 trường hợp duy nhất tăng 39%) Cần theo dõi nồng độ digoxin trong huyết tương khi dùng chung với Telmisartan.
Sự gia tăng nồng độ và độc tính có thể hồi phục được của lithium trong huyết tương đã được ghi nhận khi dùng chung lithium với các chất ức chế men chuyển angiotensin. Rất hiếm trường hợp cũng đã được báo cáo khi dùng chung với chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Vì vậy, theo dõi nồng độ lithium trong máu khi dùng chung hai thuốc.
Tác dụng phụ
Tần xuất tác dụng phụ được báo cáo với telmisartan (41.4%) cũng tương đương với giả dược (43.9%) trong thử nghiệm có đối chứng với giả dược. Không có mối quan hệ giữa tác dụng không mong muốn với liều lượng, giới, tuổi hoặc chủng tộc của các bệnh nhân.
Các tác dụng phụ được nêu ra dưới đây được tích luỹ từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng bao gồm 5788 bệnh nhân cao huyết áp được điều trị với telmisartan.
Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Rối loạn tâm thần:
Lo lắng, bồn chồn.
Rối loạn mắt:
Rối loạn thị lực.
Rối loạn mê đạo tai và tai:
Chóng mặt.
Rối loạn dạ dày ruột non:
Ðau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày.
Rối loạn da và mô dưới da:
Chàm, tăng tiết mồ hôi.
Rối loạn xương, mô liên kết, hệ cơ xương:
Ðau khớp, đau lưng, chuột rút chân, đau chân, đau cơ, những triệu chứng giống viêm gân.
Rối loạn chung và những tình trạng tại đường dùng:
Ðau ngực, những triệu chứng giống cúm.
Ngoài ra, từ khi telmisartan được giới thiệu trên thị trường những trường hợp như ban đỏ, ngứa, ngất, mất ngủ, trầm cảm, nôn, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm, giảm tiểu cầu, yếu và kém hiệu suất được báo cáo rất hiếm xảy ra.
Cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, một số trường hợp cá biệt phù, mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo.
Kết quả xét nghiệm:
Hiếm gặp, sự giảm huyết cầu tố hoặc tăng axit uric gặp nhiều hơn khi điều trị với telmisartan so với với giả dược. Tăng creatinin và men gan trong cũng được nhận thấy khi điều trị với telmisartan, nhưng những thay đổi sinh hoá này tương đương hoặc thấp hơn so với dùng giả dược.
Liều lượng :
- Người lớn:
Liều dùng được khuyến cáo 40mg một lần/ngày. Một số bệnh nhân dùng liều 20 mg/ngày đã có hiệu quả. Có thể tăng liều telmisartan tối đa 80 mg một lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Telmisartan có thể được dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazide. Sự phối hợp này cho thấy hydrochlorothiazide có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều nên lưu ý tác dụng hạ áp tối đa nói chung đạt được sau 4-8 tuần điều trị.
Với bệnh nhân tăng huyết áp nặng, telmisartan có thể dùng đến liều 160mg đơn lẻ và phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5-25mg/ngày được dung nạp rất tốt và hiệu quả.
Có thể uống Telmisartan cùng hoặc không cùng thức ăn.
Suy thận:
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Telmisartan không qua được màng lọc khi lọc máu.
Suy gan:
Không nên dùng quá 40mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.
- Người già:
Không cần chỉnh liều.
- Trẻ em và thiếu niên:
Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Telmisartan ở trẻ em và thiếu niên.
Qúa liều :
Không có tài liệu về sự quá liều ở người. Cần tiến hành điều trị nâng đỡ nếu xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng. Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể do sự thẩm phân máu.
Bảo quản:
Bảo quản thuốc ở trong hộp để tránh ẩm.

>>Thuốc cùng thành phần