Thuốc Myomethol

Số đăng ký: VN-6164-02

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 50 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Polipharm Co., Ltd - THÁI LAN

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bình Nguyên - VIỆT NAM

Thành phần: Methocarbamol
Hàm lượng: 500mg

Hãng sản xuất : RX Company C/o Austrapharm

Thành phần :

Cho 1 viên

Methocarbamol ……………………… 500mg

Chỉ định

Đau lưng cấp ầnh do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm.

Đau do gãy xương hoặc trật khớp.

Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình.

Viêm xơ vi sợi, vẹo cơ, viêm lồi cầu đốt sống, chứng nghiến răng, viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.

Cách sử dụng

Người lớn: 2 - 6g chia làm 4 gần trong ngày. Liều khởi đầu là 2 viên, mỗi 6 giờ.

Trẻ em trên 12 tuổi: 15 mgjkg, lặp lại mỗi 6 giờ.

Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Myomethol trong thời gian 4-6 tháng.

Có thể sử dụng kết hợp với các NSAIDS cho tác dụng hiệp lực :

1 - 3 g Myomethol + 100-300 mg Nimesulid/ngày,

hay :

1 - 3 g Myomethol + 0,5 -2 g Paracetamol ngày

Lúc có thai và nuôi con bú

Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dung thuốc này cho phụ nữ có thai.

Do chưa được biết rõ methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc. Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh

Thận trọng lúc dùng

Bệnh nhân suy gan, thận. Thuốc nên uống vào buổi trưa và buổi tối do có thể gây buồn ngủ.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Bệnh nhân cần được cảnh báo methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc hoặc lái xe.

Phản ứng phụ

Một vài tác dụng phụ được ghi nhận như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.

Tương tác thuốc

Tránh dùng chung với thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc gây chán ăn, thuốc kháng muscannic, thuốc hướng tâm thần.

Quá liều

Quá liều có thể gây buồn nôn, chóng mặt, trường hợp nặng có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương (khi sử dụng liều > 10g).

Trường hợp quá liều phải rửa dạ dày, và điều trị bằng các phương pháp hỗ trợ cần thiết.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (30oc ±  2oc).

Trình bày và đóng gói : Viên nén 500 mg : vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

Methocarbamol là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Myomethol
Dạng bào chế : Viên nén
Thành phần : Methocarbamol
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Methocarbamol là thuốc giãn cơ và có tác dụng an thần nhẹ.
Dược động học :
- Hấp thu: Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được trong máu khoảng 1-2 giờ.
- Phân bố: Methocarbamol được phân phối rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ xương.
- Thải trừ: Thời gian bán hủy của methocarbamol là 0,9-1,8 giờ. Ðào thải nhanh chóng và gần như hoàn toàn trong nước tiểu.
Tác dụng :
Methocarbamol (Methocarbamol) có tác động giãn cơ kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian. Làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và co thắt cơ. Trong điều trị, Methocarbamol cho tác động nhanh (sau 30 phút), hiệu quả tác dụng cao và kéo dài, hầu như không có tác dụng phụ. Liều sử dụng thông thường của Methocarbamol không làm giảm sức cơ bình thường cũng như phản xạ cơ. Methocarbamol không có ảnh hưởng lên các neuron vận động.
Methocarbamol ở liều không gây độc còn có cả tác dụng lên hệ thần kinh phần trên tủy.
Chỉ định :
Ðau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm.
Ðau do gãy xương hoặc trật khớp.
Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình.
Viêm xơ vi sợi, vẹo cơ, viêm lồi cầu đốt sống, chứng nghiến răng, viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần của thuốc. Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh
Thận trọng lúc dùng :
Bệnh nhân suy gan, thận. Thuốc nên uống vào buổi trưa và buổi tối do có thể gây buồn ngủ.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Bệnh nhân cần được cảnh báo methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc hoặc lái xe.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Do chưa được biết rõ methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
Tương tác thuốc :
Tránh dùng chung với thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc gây chán ăn, thuốc kháng muscarinic, thuốc hướng tâm thần.
Tác dụng phụ
Một vài tác dụng phụ được ghi nhận như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.
Liều lượng :
Người lớn: 2-6g chia làm 4 lần trong ngày. Liều khởi đầu là 2 viên, mỗi 6 giờ.
Trẻ em trên 12 tuổi: 15mg/kg, lặp lại mỗi 6 giờ.
Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Methocarbamol trong thời gian 4-6 tháng.
Có thể sử dụng kết hợp với các NSAIDs cho tác dụng hiệp lực:
1-3g Methocarbamol + 100-300mg Nimesulid/ngày, hay:
1-3g Methocarbamol + 0,5-2g Paracetamol/ngày
Qúa liều :
Quá liều có thể gây buồn nôn, chóng mặt, trường hợp nặng có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương (khi sử dụng liều > 10g).
Trường hợp quá liều phải rửa dạ dày, và điều trị bằng các phương pháp hỗ trợ cần thiết.
Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng (30 độ C ± 2 độ C).