Thuốc Neurontin

Số đăng ký: VN-7048-02

Dạng bào chế: Viên nang

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Godecke GmbH - ĐỨC

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Zuellig Pharma Pte., Ltd - XING GA PO

Thành phần: Gabapentin
Hàm lượng: 300mg

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Ðộng kinh.
- Đau thần kinh.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid.
Tác dụng phụ:
Đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt, đau đầu, nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ.
Chú ý đề phòng:
- Nếu giảm liều hay ngưng thuốc, phải tiến hành từ từ tối thiểu trong 1 tuần trong chỉ định động kinh.
- Phụ nư có thai & cho con bú, người lái xe & vận hành máy.
Liều lượng:
- Ðộng kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn & trẻ > 12 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg/ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.
- Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg/ngày. Suy thận ClCr < 80 mL/phút: chỉnh liều.

Gabapentin là gì?

Tên thường gọi: Gabapentin

Biệt dược: NEURONTIN

Nhóm thuốc và cơ chế: thuốc chống co giật, để điều trị động kinh, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA).

Dạng dùng: viên nang 100mg, 300mg và 400mg

Bảo quản:15-30°C

Chỉ định: điều trị các rối loạn co giật

Liều dùng và cách dùng: liều dùng thay đổi lớn giữa các bệnh nhân, thuốc cần sử dụng theo chỉ định của thầy thuốc. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi. Giảm liều từ từ khi ngừng dùng thuốc.

Tương tác thuốc: chưa thấy tương tác của gabapentin với các thuốc khác. Uống cách xa 2 giờ khi phải dùng với Maalox. Gabapentin có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm N-multistic trong việc phát hiện protein niệu.

Tác dụng phụ: buồn ngủ, chóng mặt, bất ổn, mệt mỏi.