Thuốc Nifedipin Stada 20mg



Số đăng ký:

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói:

Nhà sản xuất: Stada

Nhà phân phối: Stada

Nhà đăng ký:

Nifedipin Stada 20mg

Tra cứu thành phần:

    Thành phần:

 Mỗi viên bao phóng thích chậm chứa:

Nifedipin                               20 mg

Tá dược vừa đủ                      1 viên

(Microcrystallin cellulose, tinh bột bắp, lactose, polysorbat, magnesi stearat, methylhydroxypropylcellulose, macrogol 6000, talc, oxit sắt đỏ, titan dioxyd)

 Chỉ định:

  • Bệnh mạch vành (do thiếu oxy cung cấp cho cơ tim):

  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến thể).

  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).

  • Tăng huyết áp nguyên phát (cao huyết áp).

Chống chỉ định:

  • Không được dùng nifedipin trong các trường hợp trụy tim mạch, hẹp động mạch chủ (hẹp động mạch ở mức độ cao), mẫn cảm với nifedipin, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 4 tuần đầu), bênh nhân có huyết áp quá thấp (hạ huyết áp nặng với huyết áp tâm thu <90 mmHg), suy tim mất bù.

Tác dụng phụ:

  • Đau đầu, đỏ mặt và cảm giác nóng.

  • Một vài trường hợp phản ứng dị ứng da, cảm giác kiến bò ở tay và chân (dị cảm), choáng váng và mệt mỏi, buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.

  • Có một số báo cáo về giảm huyết áp dưới mức bình thường (hạ huyết áp do đáp ứng tuần hoàn), đánh trống ngực và tăng mạch đập (nhịp tim nhanh) cũng như phù chân (tụ dịch ở chi dưới) do tác động giãn mạch.

  • Một vài trường hợp biến đổi công thức máu như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và ban xuất huyết do giảm tiểu cầu.

  • Khi điều trị lâu dài, có thể gặp tăng sản lợi (nướu răng) nhưng rất hiếm và sẽ khỏi hoàn toàn nếu ngưng dùng thuốc.

  • Vài trường hợp cá biệt về tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase) và viêm gan do dị ứng.

  • Ít gặp hiện tượng tăng glucose trong huyết thanh (tăng đường huyết). Cần đặc biệt lưu ý khi điều trị cho bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường.

  • Hiếm gặp hiện tượng vú to ở nam giới (gynaecomastia) và phục hồi sau khi ngừng thuốc.

  • Ngừng đột ngột nifedipin ở bệnh nhân cao huyết áp hoặc có bệnh mạch vành có thể dẫn đến cơn tăng huyết áp kịch phát hoặc giảm tưới máu cơ tim (thiếu máu cơ tim) do hậu quả của hội chứng bật ngược (rebound).

  • Đặc biệt khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân thỉnh thoảng có thể gặp cơn đau thắt ngực cấp hoặc nếu bệnh nhân đã có tiền sử đau thắt ngực thì có thể bị tăng tần số, thời gian và độ nặng của cơn đau thắt ngực. Vài trường hợp cá biệt bị nhồi máu cơ tim.

  • Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân thẩm tách (dialysis) kèm cao huyết áp nặng (tăng huyết áp ác tính) và suy thận không hồi phục kèm với sự giảm thể tích máu tuần hoàn, vì có thể gặp hiện tượng tụt huyết áp mạnh do hậu quả của sự giãn mạch.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

  • Nifedipin không được dùng trong suốt thời kỳ thai nghén vì nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc này gây quái thai. Chưa có kinh nghiệm về việc dùng thuốc trên người.

Phụ nữ cho con bú:

  • Một lượng nhỏ nifedipin được bài tiết qua sữa. Do chưa biết về ảnh hưởng của thuốc trên trẻ nhỏ, nên không dùng nifedipin cho phụ nữ đang cho con bú. Người mẹ phải ngừng cho con bú nếu cần thiết điều trị bằng nifedipin.

Ảnh hưởng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc:

  • Phải kiểm tra huyết áp đều đặn khi dùng thuốc này để điều trị cao huyết áp.

  • Do mỗi cá thể phản ứng khác nhau với thuốc nên thuốc có thể gây nên sự mất tập trung ở những mức độ khác nhau như khi lái xe hoặc khi vận hành máy móc hoặc khi làm việc trong điều kiện không có giá đỡ chắc chắn. Điều này thường gặp khi bắt đầu điều trị, khi tăng liều và khi đổi thuốc cũng như khi uống thuốc kèm với rượu.

Liều dùng:

  • Liều lượng phụ thuộc mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.

  • Tùy theo từng tình huống lâm sàng riêng biệt, sự ổn định liên quan tới, về liều cuối cùng cần phải được thực hiện chậm. Bệnh nhân có chức năng gan bị hạn chế cần được theo dõi cẩn thận. Trong một số trường hợp, cần phải giảm liều dùng.

Liều khuyến cáo cho người lớn như sau:

  • Bệnh mạch vành:

  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến thể): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Liều khuyến cáo trên có thể tăng gấp đôi: 2 viên (40 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Tăng huyết áp nguyên phát (cao huyết áp): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Liều khuyến cáo trên có thể tăng gấp đôi: 2 viên (40 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

Cách dùng và thời gian điều trị:

  • Uống thuốc sau bữa ăn, nuốt nguyên viên với nhiều nước (khoảng một ly đầy). Dùng chung với thức ăn làm chậm sự hấp thu. Phải giữ khoảng cách tối thiểu là 4 giờ giữa 2 lần uống thuốc.

  • Tiếp tục điều trị với liều đã được bác sĩ chỉ định. Không được tăng gấp đôi liều để bù liều đã quên uống trong bất kỳ trường hợp nào.

  • Khi dùng nifedipin, đặc biệt dùng ở liều cao, phải giảm liều từ từ để tránh tăng nguy cơ bị cơn đau thắt ngực. Phải thông báo cho các bác sĩ nếu bệnh nhân muốn tạm ngưng dùng thuốc hoặc ngừng điều trị trước thời hạn.

  •  Thời gian điều trị phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần:       

 Mỗi viên bao phóng thích chậm chứa:

Nifedipin                               20 mg

Tá dược vừa đủ                      1 viên

(Microcrystallin cellulose, tinh bột bắp, lactose, polysorbat, magnesi stearat, methylhydroxypropylcellulose, macrogol 6000, talc, oxit sắt đỏ, titan dioxyd)

 Chỉ định:

  • Bệnh mạch vành (do thiếu oxy cung cấp cho cơ tim):

  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến thể).

  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).

  • Tăng huyết áp nguyên phát (cao huyết áp).

  Chống chỉ định:

  • Không được dùng nifedipin trong các trường hợp trụy tim mạch, hẹp động mạch chủ (hẹp động mạch ở mức độ cao), mẫn cảm với nifedipin, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 4 tuần đầu), bênh nhân có huyết áp quá thấp (hạ huyết áp nặng với huyết áp tâm thu <90 mmHg), suy tim mất bù.

Tác dụng phụ:

  • Đau đầu, đỏ mặt và cảm giác nóng.

  • Một vài trường hợp phản ứng dị ứng da, cảm giác kiến bò ở tay và chân (dị cảm), choáng váng và mệt mỏi, buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.

  • Có một số báo cáo về giảm huyết áp dưới mức bình thường (hạ huyết áp do đáp ứng tuần hoàn), đánh trống ngực và tăng mạch đập (nhịp tim nhanh) cũng như phù chân (tụ dịch ở chi dưới) do tác động giãn mạch.

  • Một vài trường hợp biến đổi công thức máu như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và ban xuất huyết do giảm tiểu cầu.

  • Khi điều trị lâu dài, có thể gặp tăng sản lợi (nướu răng) nhưng rất hiếm và sẽ khỏi hoàn toàn nếu ngưng dùng thuốc.

  • Vài trường hợp cá biệt về tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase) và viêm gan do dị ứng.

  • Ít gặp hiện tượng tăng glucose trong huyết thanh (tăng đường huyết). Cần đặc biệt lưu ý khi điều trị cho bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường.

  • Hiếm gặp hiện tượng vú to ở nam giới (gynaecomastia) và phục hồi sau khi ngừng thuốc.

  • Ngừng đột ngột nifedipin ở bệnh nhân cao huyết áp hoặc có bệnh mạch vành có thể dẫn đến cơn tăng huyết áp kịch phát hoặc giảm tưới máu cơ tim (thiếu máu cơ tim) do hậu quả của hội chứng bật ngược (rebound).

  • Đặc biệt khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân thỉnh thoảng có thể gặp cơn đau thắt ngực cấp hoặc nếu bệnh nhân đã có tiền sử đau thắt ngực thì có thể bị tăng tần số, thời gian và độ nặng của cơn đau thắt ngực. Vài trường hợp cá biệt bị nhồi máu cơ tim.

  • Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân thẩm tách (dialysis) kèm cao huyết áp nặng (tăng huyết áp ác tính) và suy thận không hồi phục kèm với sự giảm thể tích máu tuần hoàn, vì có thể gặp hiện tượng tụt huyết áp mạnh do hậu quả của sự giãn mạch.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

  • Nifedipin không được dùng trong suốt thời kỳ thai nghén vì nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc này gây quái thai. Chưa có kinh nghiệm về việc dùng thuốc trên người.

Phụ nữ cho con bú:

  • Một lượng nhỏ nifedipin được bài tiết qua sữa. Do chưa biết về ảnh hưởng của thuốc trên trẻ nhỏ, nên không dùng nifedipin cho phụ nữ đang cho con bú. Người mẹ phải ngừng cho con bú nếu cần thiết điều trị bằng nifedipin.

Ảnh hưởng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc:

  • Phải kiểm tra huyết áp đều đặn khi dùng thuốc này để điều trị cao huyết áp.

  • Do mỗi cá thể phản ứng khác nhau với thuốc nên thuốc có thể gây nên sự mất tập trung ở những mức độ khác nhau như khi lái xe hoặc khi vận hành máy móc hoặc khi làm việc trong điều kiện không có giá đỡ chắc chắn. Điều này thường gặp khi bắt đầu điều trị, khi tăng liều và khi đổi thuốc cũng như khi uống thuốc kèm với rượu.

Liều dùng:

  • Liều lượng phụ thuộc mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.

  • Tùy theo từng tình huống lâm sàng riêng biệt, sự ổn định liên quan tới, về liều cuối cùng cần phải được thực hiện chậm. Bệnh nhân có chức năng gan bị hạn chế cần được theo dõi cẩn thận. Trong một số trường hợp, cần phải giảm liều dùng.

Liều khuyến cáo cho người lớn như sau:

  • Bệnh mạch vành:

  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến thể): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Liều khuyến cáo trên có thể tăng gấp đôi: 2 viên (40 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Tăng huyết áp nguyên phát (cao huyết áp): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Liều khuyến cáo trên có thể tăng gấp đôi: 2 viên (40 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

Cách dùng và thời gian điều trị:

  • Uống thuốc sau bữa ăn, nuốt nguyên viên với nhiều nước (khoảng một ly đầy). Dùng chung với thức ăn làm chậm sự hấp thu. Phải giữ khoảng cách tối thiểu là 4 giờ giữa 2 lần uống thuốc.

  • Tiếp tục điều trị với liều đã được bác sĩ chỉ định. Không được tăng gấp đôi liều để bù liều đã quên uống trong bất kỳ trường hợp nào.

  • Khi dùng nifedipin, đặc biệt dùng ở liều cao, phải giảm liều từ từ để tránh tăng nguy cơ bị cơn đau thắt ngực. Phải thông báo cho các bác sĩ nếu bệnh nhân muốn tạm ngưng dùng thuốc hoặc ngừng điều trị trước thời hạn.

  •  Thời gian điều trị phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.

 

 

 

 

Thành phần:

 Mỗi viên bao phóng thích chậm chứa:

Nifedipin                               20 mg

Tá dược vừa đủ                      1 viên

(Microcrystallin cellulose, tinh bột bắp, lactose, polysorbat, magnesi stearat, methylhydroxypropylcellulose, macrogol 6000, talc, oxit sắt đỏ, titan dioxyd)

 Chỉ định:

  • Bệnh mạch vành (do thiếu oxy cung cấp cho cơ tim):

  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến thể).

  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức).

  • Tăng huyết áp nguyên phát (cao huyết áp).

Chống chỉ định:

  • Không được dùng nifedipin trong các trường hợp trụy tim mạch, hẹp động mạch chủ (hẹp động mạch ở mức độ cao), mẫn cảm với nifedipin, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 4 tuần đầu), bênh nhân có huyết áp quá thấp (hạ huyết áp nặng với huyết áp tâm thu <90 mmHg), suy tim mất bù.

Tác dụng phụ:

  • Đau đầu, đỏ mặt và cảm giác nóng.

  • Một vài trường hợp phản ứng dị ứng da, cảm giác kiến bò ở tay và chân (dị cảm), choáng váng và mệt mỏi, buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.

  • Có một số báo cáo về giảm huyết áp dưới mức bình thường (hạ huyết áp do đáp ứng tuần hoàn), đánh trống ngực và tăng mạch đập (nhịp tim nhanh) cũng như phù chân (tụ dịch ở chi dưới) do tác động giãn mạch.

  • Một vài trường hợp biến đổi công thức máu như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và ban xuất huyết do giảm tiểu cầu.

  • Khi điều trị lâu dài, có thể gặp tăng sản lợi (nướu răng) nhưng rất hiếm và sẽ khỏi hoàn toàn nếu ngưng dùng thuốc.

  • Vài trường hợp cá biệt về tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase) và viêm gan do dị ứng.

  • Ít gặp hiện tượng tăng glucose trong huyết thanh (tăng đường huyết). Cần đặc biệt lưu ý khi điều trị cho bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường.

  • Hiếm gặp hiện tượng vú to ở nam giới (gynaecomastia) và phục hồi sau khi ngừng thuốc.

  • Ngừng đột ngột nifedipin ở bệnh nhân cao huyết áp hoặc có bệnh mạch vành có thể dẫn đến cơn tăng huyết áp kịch phát hoặc giảm tưới máu cơ tim (thiếu máu cơ tim) do hậu quả của hội chứng bật ngược (rebound).

  • Đặc biệt khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân thỉnh thoảng có thể gặp cơn đau thắt ngực cấp hoặc nếu bệnh nhân đã có tiền sử đau thắt ngực thì có thể bị tăng tần số, thời gian và độ nặng của cơn đau thắt ngực. Vài trường hợp cá biệt bị nhồi máu cơ tim.

  • Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân thẩm tách (dialysis) kèm cao huyết áp nặng (tăng huyết áp ác tính) và suy thận không hồi phục kèm với sự giảm thể tích máu tuần hoàn, vì có thể gặp hiện tượng tụt huyết áp mạnh do hậu quả của sự giãn mạch.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

  • Nifedipin không được dùng trong suốt thời kỳ thai nghén vì nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc này gây quái thai. Chưa có kinh nghiệm về việc dùng thuốc trên người.

Phụ nữ cho con bú:

  • Một lượng nhỏ nifedipin được bài tiết qua sữa. Do chưa biết về ảnh hưởng của thuốc trên trẻ nhỏ, nên không dùng nifedipin cho phụ nữ đang cho con bú. Người mẹ phải ngừng cho con bú nếu cần thiết điều trị bằng nifedipin.

Ảnh hưởng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc:

  • Phải kiểm tra huyết áp đều đặn khi dùng thuốc này để điều trị cao huyết áp.

  • Do mỗi cá thể phản ứng khác nhau với thuốc nên thuốc có thể gây nên sự mất tập trung ở những mức độ khác nhau như khi lái xe hoặc khi vận hành máy móc hoặc khi làm việc trong điều kiện không có giá đỡ chắc chắn. Điều này thường gặp khi bắt đầu điều trị, khi tăng liều và khi đổi thuốc cũng như khi uống thuốc kèm với rượu.

Liều dùng:

  • Liều lượng phụ thuộc mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.

  • Tùy theo từng tình huống lâm sàng riêng biệt, sự ổn định liên quan tới, về liều cuối cùng cần phải được thực hiện chậm. Bệnh nhân có chức năng gan bị hạn chế cần được theo dõi cẩn thận. Trong một số trường hợp, cần phải giảm liều dùng.

Liều khuyến cáo cho người lớn như sau:

  • Bệnh mạch vành:

  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến thể): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Đau thắt ngực ổn định mãn tính (đau thắt ngực do gắng sức): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Liều khuyến cáo trên có thể tăng gấp đôi: 2 viên (40 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Tăng huyết áp nguyên phát (cao huyết áp): 1 viên (20 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

  • Liều khuyến cáo trên có thể tăng gấp đôi: 2 viên (40 mg nifedipin) x 2 lần/ngày.

Cách dùng và thời gian điều trị:

  • Uống thuốc sau bữa ăn, nuốt nguyên viên với nhiều nước (khoảng một ly đầy). Dùng chung với thức ăn làm chậm sự hấp thu. Phải giữ khoảng cách tối thiểu là 4 giờ giữa 2 lần uống thuốc.

  • Tiếp tục điều trị với liều đã được bác sĩ chỉ định. Không được tăng gấp đôi liều để bù liều đã quên uống trong bất kỳ trường hợp nào.

  • Khi dùng nifedipin, đặc biệt dùng ở liều cao, phải giảm liều từ từ để tránh tăng nguy cơ bị cơn đau thắt ngực. Phải thông báo cho các bác sĩ nếu bệnh nhân muốn tạm ngưng dùng thuốc hoặc ngừng điều trị trước thời hạn.

  •  Thời gian điều trị phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.

 

 

thuoc goc

Tin y dược

Các bệnh liên quan