Thuốc Pondil



Số đăng ký:

Dạng bào chế: hộp 10viên x 10vỉ

Đói gói:

Nhà sản xuất: BTO-pharm korea

Nhà phân phối: BTO-pharm korea

Nhà đăng ký:

Pondil

Tra cứu thành phần:

THÀNH PHẦN:

Buflomedil chlorhydrate.....................................150mg

Tá dược: saccharose, cellulose microcristalline, magnesium stearate, hypromellose, ethylcellulose.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

Tác động lên tuần hoàn vi mạch

  • Khôi phục, kích thích vân mạch đã bị tê liệt do bị thiếu máu cục bộ (tăng biên độ và tần số nhịp co bóp tự động của tiểu động mạch).
  • Tăng đường kính tiểu động mạch.
  • Tái cung cấp máu cho các vùng thiếu máu cục bộ.
  • Ngăn chặn các shunt động tĩnh mạch.
  • Dãn cơ vùng trước mao mạch
  • Cải thiện tình trạng ứ máu do nguyên nhân của các huyết khối tiềm ẩn.
Dãn các mạch máu trước chỗ bị co:
  • Dãn các mạch bàng hệ và ngăn tác động co mạch của adrenalin trong các trường hợp như: Lạnh, stress, vận động mạnh, thuốc lá.
Tác động huyết lưu biến
  • Tăng khả năng biến dạng của hồng cầu
  • Giảm độ nhớt máu
  • Ức chế kết dính tiểu cầu
Tác động lên tiêu thụ oxy cửa mô
  • Tăng áp lực oxy của mô
  • Giảm tiêu thụ oxy của tổ chức
CHỈ ĐINH:

Các rối loạn tuần hoàn não :
  • Suy giảm trí nhớ ở người có tuổi.
  • Suy tuần hoàn não nhất là thứ phát do xơ hóa động mạch hoặc tăng huyết áp.
  • Sau tai biến mạch máu não: nhằm cải thiện vi tuần hoàn.
  • Rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
Tắc động mạch ngoại vi:
  • Viêm tắc động mạch: như tắc động mạch chỉ dưới mãn tính gây chứng đau cách hồi.
  • Các trường hợp suy động mạch ngoại biên trong đái tháo đường.
  • Bệnh võng mạc do đái tháo đường
Bệnh raynaud.

Các chỉ định khác :
  • Các đau do loạn dưỡng
  • Phẫu thuật mạch máu.
  • Phẫu thuật vá, chuyển, ghép các vạt da.
  • Dự phòng sau thiếu máu cơ tim.
LIỀU VÀ CÁCH DÙNG:
  • Uống 2-4/ngày, chia làm 2-3 lần.
THẬN TRONG:
  • Do có đường saccarose, thuốc này chống chỉ định ở những người không dung nạp fructone, hội chứng hấp thu glucose và galactose hay khiếm khuyết sucrase-isomaltase.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
  • Thận trọng khi phối hợp với các thuốc sau: Thuốc ức chế VYP 2D6 (Fuoxetine, poroxetine, quinidine) co nguy cơ làm tăng tác dụng phụ của Buflomedil trên thần kinh (co giật) trong trường hợp suy thận.
  • Theo dõi lâm sàn đặc biệt ở người già.
CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
  • Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú vì chưa có nghiên cứu cụ thể.
TÁC DỤNG PHỤ:
  • Các tác dụng phụ của Buflomedil hiếm và thoáng qua: buồn nôn, nôn, nhức các đầu chi, nhức đầu, chóng mặt, run, mẩn ngứa, mề đay.
QUÁ LIỀU:
  •  Trong trường hợp quá liều do vô tình hay cố ý, có thể nhanh chóng quan sát thấy các biểu hiện thần kinh, có thể tiếp theo là triệu chứng về tim mạch dẫn đến hôn mê hay ngưng mạch tim. Nhanh chóng nhập viện để được theo dõi về mặt thần kinh, điện tâm đồ liên tục và trợ giúp hô hấp không ngừng cúng với điều trị giải độc.