Thuốc Pragati



Số đăng ký: VN-10711-10

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch

Đói gói: Hộp 12 gói

Nhà sản xuất: Pragya Life sciences Pvt. Ltd. - ẤN ĐỘ

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: ACI Pharma. Inc - MỸ

Pragati

Thành phần: Cefdinir
Hàm lượng: 250mg

Tra cứu thành phần:



Thành phần:
Cefdinir
Approved colours used empty capsulfat shells.
Tá dược : Magnesi trearat, silica khan dạng keo, Natri lauryl sulfat, Talc tinh khiết.
Chỉ định :
dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở nhiều mức độ do các chủng vi khuẩn nhậy cảm gây ra.
Người lớn và trẻ vị thành liên :
Nhiễm khuẩn đường hô hấp :Viêm họng. Viêm amidan. Viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mãn. Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm : Viêm nang lông,Áp xe dưới da, Viêm da mủ mạn tính.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục tiết liệu .
Trẻ em :
Viêm tai giữa cấp tính do các chủng Haemophilus ,Streptococcus...
Viêm họng, Viêm Amidan.
Viêm da và mô mềm không biến chứng.

Liều dùng và cách dùng :

Người lớn và trẻ vị thành niên : Tổng liều cho các loại nhiễn khuẩn 600mg/ngày có thể dùng 1 hoặc 2 lần.
Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi : 14mg/1kg/ ngày.

Chống chỉ định :

Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ :


Rất hiếm khi xảy ra buồn nôn, mẩn ngứa, tiêu chảy.

Cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Chú ý khi dùng thuốc :

Với bệnh nhân suy thận(độ thanh thải creatinine<30ml/phut) nên giảm liều xuống 300mg/ngày.

Tương tác thuốc :

Các antacid(có chứa aluminum hoặc magie) : uống kết hợp 300mg cefdinir với 30ml hỗn dịch có chứa anluminum làm giảm tỉ lệ Cmax và AUC của khả năng hấp thụ.

Các thuốc có chứa sắt : cần uống cách nhau 2 giờ.
Trình bày:
Hộp : 1 vỉ nhôm x 10 viên.
Bảo quản :
Nơi khô mát, tránh ẩm,  tránh ánh sáng trực tiếp
Tiêu chuẩn :
nhà sản xuất.
Hạn dùng :
30 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc này chỉ bán theo đơn của thầy thuốc.
Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Nếu cần hỏi thêm thông tin hỏi ý kiến bác sỹ.
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.
Thông tin phổ biến :
·         Các thông tin về thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo.
·         Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
·         Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên.

Cefdinir là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Aldinir; Cefdinir 300mg; Duocef
Dạng bào chế : Viên nang; Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Thành phần : Cefdinir
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Cefdinir - một cephalosporin đường uống thế hệ 3 có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương ái khí.
Dược động học :
- Hấp thu: Cefdinir hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ dùng đường tiêm.
- Phân bố: rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ.
- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.
Tác dụng :
Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazoly hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của 7-aminocephalosporanic acid.
Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các loại men bêta-lactamase, có hoạt tính kháng khuẩn rộng chống lại các loại vi khuẩn gram(-) và gram(+); đặc biệt, nó có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn gram(+) như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã có từ trước.
Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, có hoạt tính diệt khuẩn cân đối, chống lại vi khuẩn gram(-) và vi khuẩn gram(+).
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
Chỉ định :
Trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp., Propionibacterium sp., Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhatis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabilis, Providencia sp., và Heamophilus influenza bao gồm các bệnh lý sau:
Nhiễm trùng hô hấp trên & dưới.
Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay hạch bạch huyết, chín mé, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, vữa động mạch nhiễm trùng, viêm da mủ mạn tính.
Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.
Viêm phần phụ tử cung, viêm tử cung, viêm tuyến Bartholin.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân cephem khác.
Thận trọng lúc dùng :
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: mày đay, phát ban, hen phế quản. Suy thận nặng. Bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt.
Phụ nữ có thai.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.
Tương tác thuốc :
Có thể giảm sinh khả dụng khi dùng với chế phẩm chứa sắt.
Ảnh hưởng lên các kết quả cận lâm sàng:
Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedict's, dung dịch Fehling và Clintes. Kết quả dương tính giả không được ghi nhận với Tes-Tape.
Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.
Tác dụng phụ
Hiếm khi: buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón; nhưc đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm miệng, nhiễm nấm; thiếu vitamin K, vitamin nhóm B; giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.
Rất hiếm: quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.
Liều lượng :
Uống.
Người lớn: 100mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em: 9-18mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Liều có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng bệnh.

>>Thuốc cùng thành phần