Thuốc Presdilon 0,5mg



Số đăng ký: VNB-1238-02

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 20 vỉ x 20 viên nén

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Presdilon 0,5mg

Thành phần: Dexamethasone
Hàm lượng: 0,5mg

Tra cứu thành phần:

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn.
Chống chỉ định:
Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.
Tương tác thuốc:
Không dùng với thuốc gây kích thích thần kinh trung ương, thuốc gây tăng huyết áp.
Tác dụng phụ:
Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.
Liều lượng:
- Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4 - 6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng. Duy trì: 1/2 - 1 mg/ngày.
- Trẻ em: 1/4 - 2 mg/ngày, tùy theo tuổi. Liều dùng 1 ngày chia 2 - 3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

Dexamethasone là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Dexamethason 4mg/1ml; Dexpension; Interdexinie
Dạng bào chế : Hỗn dịch nhỏ mắt; Dung dịch tiêm; Kem bôi da; Viên nén
Thành phần : Dexamethasone
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.
Dược động học :
- Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.
- Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.
- Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.
Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 - 54 giờ.
Tác dụng :
Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.
Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.
Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Chỉ định :
Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpes zoster. Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.
Chống chỉ định :
Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.
Thận trọng lúc dùng :
Dùng lâu có thể gây phản ứng phụ do steroid, nhiễm trùng mắt gây mủ cấp, gây mỏng giác mạc hay củng mạc.
Tương tác thuốc :
Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải dexamethasone nên làm giảm tác dụng điều trị.
Dexamethasone đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết(kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Dexamethasoone làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi niệu quai, carbenoxolon.
Hiệu lực của các dẫn chất curamin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid, nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid dễ bị ngộ độc salicylat.
Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticod.
Tác dụng phụ
Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.
Liều lượng :
Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.
Qúa liều :
Quá liều Dexamethasone gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý, lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.
Bảo quản:
Thuốc độc bảng B.
Bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sáng, không để đông lạnh

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược