Thuốc Recotus



Số đăng ký: VNB-0918-03

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm

Nhà sản xuất: Công ty TNHH S.P.M - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Recotus

Thành phần: Dextromethorphan, Diprophyllin, Lysozyme

Tra cứu thành phần:




CÔNG THỨC
Cho 1 viên nang mềm
Dextromethorphan HBr
30 mg
Diprophyllin HCl
100 mg
Lysozym
20 mg

Tá dược: Vừa đủ một viên nang mềm.
    
TÍNH CHẤT

Dextromethorphan HBr là dẫn xuất của Morphin, có tác dụng chống ho bằng cách ức chế trung tâm ho ở hành tủy. Mặc dù có cấu trúc liên quan đến Morphin nhưng Dextromethorphan không thuộc nhóm thuốc giảm đau và hoạt tính gây nghiện rất ít.

Diprophyllin HCl là dẫn xuất của Theophyllin, có tác dụng làm giãn phế quản do làm giãn cơ trơn.

Lysozym là một enzym có tác dụng kháng khuẩn bằng cách làm dung giải màng tế bào vi khuẩn. Lysozym có hoạt tính tốt trên vi khuẩn gram dương, có hoạt tính trên một số virus và một số vi khuẩn gram âm.
 
CHỈ ĐỊNH

Giảm ho hiệu quả trong các trường hợp: Ho do cảm lạnh, cảm cúm, viêm phổi, viêm phế quản, lao,… Ho do hút thuốc quá nhiều, hít phải các chất kích thích.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân đang sử dụng thuốc nhóm IMAO, bệnh nhân gan, suy hô hấp.

Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 6 tuổi.
 
TÁC DỤNG PHỤ

Thuốc có tác dụng gây buồn ngủ.

Hiếm thấy xảy ra ngứa, đỏ da và rối loạn đường tiêu hóa.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
 
THẬN TRỌNG

Không nên dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh suyễn.

Cần thận trọng khi dùng cho những người lái tàu, xe, vận hành máy, thiết bị.
 
CÁCH DÙNG

Người lớn: Uống 1 viên sau mỗi 6–8 giờ. Dùng không quá 4 viên/ngày.

Trẻ em 6–12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên. Ngày uống 2 lần.
 
BẢO QUẢN

Nơi thoáng mát, tránh ánh sáng.
 

TRÌNH BÀY

Vỉ 10 viên nang mềm. Hộp 10 vỉ.
 
HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.
 

Dextromethorphan là gì?

 

Tên chung quốc tế: Dextromethorphan.

Mã ATC: R05D A09.

Loại thuốc: Giảm ho.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên để nhai:15 mg; nang: 15 mg, 30 mg; viên hình thoi: 2,5 mg, 5 mg, 7,5 mg, 15 mg; siro: 2,5 mg, 3,5 mg, 5 mg, 7,5 mg, 10 mg, 12,5 mg, hoặc 15 mg trong 5 ml siro; dịch treo: 30 mg/5 ml; dung dịch để uống: 3,5 mg, 7,5 mg, hoặc 15 mg/ml.

Ghi chú: Trong nhiều chế phẩm trị ho và cảm lạnh, dextromethorphan được dùng phối hợp với nhiều thuốc khác như: acetaminophen, pseudoephedrin, clorpheniramin, guaifenesin, phenylpropanolamin,v.v..

Dược lý và cơ chế tác dụng

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.

Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 - 6 giờ. Ðộc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Chỉ định

Ðiều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.

Ho không có đờm, mạn tính.

Chú ý: Ngăn chặn ho làm giảm cơ chế bảo vệ quan trọng của phổi, do vậy dùng thuốc giảm ho chưa hẳn là cách tốt nhất với người bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với dextromethorphan và các thành phần khác của thuốc

Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.

Trẻ em dưới hai tuổi.

Thận trọng

Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.

Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.

Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.

Thời kỳ mang thai

Dextromethorphan được coi là an toàn khi dùng cho người mang thai và không có nguy cơ cho bào thai. Nhưng nên thận trọng khi dùng các chế phẩm phối hợp có chứa ethanol và nên tránh dùng trong khi mang thai. Một số tác giả khuyên người mang thai không nên dùng các chế phẩm có dextromethorphan.

Thời kỳ cho con bú

Tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol cho người cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp, ADR >1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.

Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.

Tiêu hóa: Buồn nôn

Da: Ðỏ bừng

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Da: Nổi mày đay.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Da: Ngoại ban

Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Trong trường hợp suy hô hấp và ức chế hệ thần kinh trung ương, dùng naloxon liều 2 - 10 mg, tiêm tĩnh mạch có thể có tác dụng hồi phục.

Thông báo cho người bệnh: Thuốc có thể gây buồn ngủ, tránh các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu.

Liều lượng và cách dùng

Trẻ em: Dưới 2 tuổi không dùng:

Trẻ em 2 - 6 tuổi: Uống 2,5 - 5 mg, 4 giờ/lần, hoặc 7,5 mg, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 30 mg/24 giờ.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống 5 - 10 mg, 4 giờ/lần, hoặc 15 mg, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 60 mg/24 giờ.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10 - 20 mg, 4 giờ/lần, hoặc 30 mg, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 120 mg/24 giờ.

Người cao tuổi: Liều giống của người lớn.

Những người bệnh có nguy cơ suy hô hấp và những người bệnh có ho khạc đờm, mủ, thời gian tối đa dùng thuốc không quá 7 ngày.

Tương tác thuốc

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

Ðộ ổn định và bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín. Dung dịch có chứa dextromethorphan cần đựng trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Tương kỵ

Dextromethorphan tương kỵ với penicilin, tetracyclin, salicylat, natri phenobarbital và nồng độ cao kali iodid, natri iodid.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

Ðiều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Thông tin qui chế

Dextromethorphan có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần thứ tư năm 1999.

 

>>Thuốc cùng thành phần