Thuốc Sadetabs

Số đăng ký: VN-1218-06

Dạng bào chế: Viên đặt âm đạo

Đói gói: Hộp 2 vỉ x 12 viên

Nhà sản xuất: Gramon Bago de Uruguay S.A - U RU GUAY

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp - VIỆT NAM

Thành phần: Metronidazole, Neomycin sulfate, Clotrimazole

Thành phần :
Metronidazole
Neomycin sulfate
Clotrimazole
 

Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Thuốc này không được dùng trong trường hợp dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Khi dùng thuốc này đồng thời với disulfirame, phải có ý kiến của bác sỹ.
Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Quá mẫn với thành phần thuốc. 3 tháng đầu thai kỳ. Loạn chuyển hoá porphyrin. Động kinh. Rối loạn chức năng gan nặng.
 

Liều dùng
Người lớn: Đặt viên thuốc sâu vào trong âm đạo, 1 đến 2 lần mỗi ngày. Bạn tình của bạn cũng phải được điều trị. Anh ta phải đến khám bác sỹ. Hãy tôn trọng những lời khuyên của bác sỹ. Đường dùng và cách dùng: Đường âm đạo Làm ẩm viên thuốc bằng cách nhúng vào nước trong 2 đến 3 giây trước khi đặt. Nên đặt thuốc ở tư thế nằm, đầu gối gập lại và hai đầu gối dịch ra xa. Nên tiếp tục giữ tư thế nằm trong 15 phút sau khi đặt thuốc. - nên tắm rửa bằng xà phòng trung tính hoặc kiềm - để tránh lây nhiễm cho xung quanh, nên dùng đồ dùng vệ sinh riêng. - nên mặc quần lót bằng vải - tránh thụt rửa âm đạo - tránh đặt nút gạt vào trong âm đạo lúc có kinh - không nên ngừng điều trị trong khi có kinh - bạn tình của bạn phải được điều trị để tránh trường hợp bạn bị tái nhiễm. Viên đặt này nói chung được sử dụng vào buổi tối lúc đi ngủ, ở tư thế nằm. Thời gian điều trị không được kéo dài quá 10 ngày.
 

Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Phải báo cho bác sỹ trong trường hợp suy thận, có tiền sử hoặc mới bị bệnh thần kinh trầm trọng. Trong trường hợp có tiền sử rối loạn về huyết học liên quan đến bạch cầu, trường hợp điều trị với liều cao hay thời gian điều trị kéo dài, phải báo cho bác sỹ. Chú ý đặc biệt: Trong trường hợp xuất hiện chóng mặt, lú lẫn tâm thần, mất điều hòa vận động, nên ngưng điều trị và hỏi ý kiến bác sỹ. Nên giảm việc sử dụng các thức uống chứa cồn trong thời gian điều trị với thuốc này (nguy cơ gặp những phản ứng kiểu đỏ bừng mặt, bốc hỏa, nôn mửa, tăng nhịp tim) Điều trị với metronidazole không được kéo dài quá 10 ngày. Tình trạng dị ứng với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự sau này. Trường hợp nghi ngờ, hỏi ý kiến bác sỹ.
 

Tác dụng phụ
Như mọi hoạt chất, thuốc này có thể có tác dụng phụ ở một số bệnh nhân: Hiếm gặp: các rối loạn tiêu hóa lành tính: nôn, miệng có vị kim loại, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, co cứng bụng. Ngoại lệ: - đau đầu, chóng mặt - mề đay, ngứa, viêm lưỡi (viêm lưỡi với cảm giác khô miệng), bốc hỏa. - viêm tụy có thể phục hồi (biểu hiện bằng đau bụng) Dùng liều cao và/hoặc trong trường hợp điều trị kéo dài: - giảm bạch cầu - các bệnh về thần kinh: giảm khi ngưng điều trị Nước tiểu có thể hơi có màu nâu đỏ trong thời gian điều trị. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
 

Metronidazole là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Choongwae trizele; Flagyl 250mg
Dạng bào chế : Viên nén bao phim; Viên nén; Gel bôi da; Dung dịch dùng ngoài; Dung dịch tiêm truyền; Gel bôi nha khoa
Thành phần : Metronidazole
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Metronidazole là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole.
Dược động học :
- Hấp thu: Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau. Ðộ khả dụng sinh học khi uống là 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Phân bố:Khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nồng độ huyết thanh tối đa đạt trung bình 10mcg/ml.Thời gian bán hủy huyết thanh: 8-10 giờ. Ít liên kết với protein huyết tương: < 20%. Thể tích phân bố cao, khoảng 40 lít (hoặc 0,65 lít/kg). Khuếch tán nhanh, mạnh, với nồng độ ở phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo gần bằng nồng độ huyết thanh.
Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.
- Chuyển hóa sinh học: Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan, bị oxyde hóa cho ra 2 chất chuyển hóa chính:
+ Chất chuyển hóa alcohol, là chất chuyển hóa chính, có tác dụng diệt vi khuẩn kỵ khí (khoảng 30% so với metronidazole), thời gian bán hủy: 11 giờ.
+ Chất chuyển hóa acid, có tác dụng diệt khuẩn khoảng 5% so với metronidazole.
- Bài tiết: Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Ít bài tiết qua phân. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu do metronidazole và các chất chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều dùng.
Tác dụng :
Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.
Thuốc còn có tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol: Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin. Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.
Chỉ định :
- Bệnh do amip.
- Bệnh đường niệu-sinh dục do trichomonas.
- Viêm âm đạo không đặc hiệu.
- Bệnh do Giardia intestinalis.
- Ðiều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật.
- Ðiều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao.
- Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với imidazole.
Bệnh nhân động kinh.
Rối loạn đông máu.
Người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú.
Thận trọng lúc dùng :
Theo dõi công thức bạch cầu khi có tiền sử rối loạn thể tạng máu hay khi điều trị liều cao và/hoặc kéo dài. Trường hợp bị giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm trùng.
LÚC CÓ THAI
Những nghiên cứu ở động vật cho thấy metronidazole không gây quái thai và không độc đối với phôi thai.
Nghiên cứu trên hàng trăm phụ nữ có thai sử dụng metronidazole trong 3 tháng đầu thai kỳ, không có trường hợp gây dị dạng nào; và nghiên cứu sử dụng sau 3 tháng này không thấy độc đối với phôi. Do đó, metronidazole không chống chỉ định ở phụ nữ có thai trong trường hợp cần thiết.
LÚC NUÔI CON BÚ
Tránh dùng metronidazole khi nuôi con bú bằng sữa mẹ do thuốc được bài tiết qua sữa mẹ.
Tương tác thuốc :
Không nên phối hợp:
- Disulfiram: vì có thể gây cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.
- Rượu: hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).
Thận trọng khi phối hợp:
- Các thuốc chống đông máu dùng uống (như warfarin: tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do giảm chuyển hóa ở gan). Kiểm tra thường xuyên tỷ lệ prothrombine và theo dõi INR. Ðiều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với metronidazole đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.
Các phối hợp cũng nên lưu ý:
- 5 Fluoro-uracil: làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải.
Xét nghiệm cận lâm sàng:
Metronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.
Tác dụng phụ
Hiếm, tuy nhiên đôi khi cũng được ghi nhận:
Rối loạn nhẹ đường tiêu hóa: buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.
Ngoại lệ:
- Những phản ứng ở da-niêm mạc: nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng;
- Những dấu hiệu thần kinh-tâm thần: nhức đầu. chóng mặt, lẫn, co giật;
- Viêm tụy, hồi phục khi ngưng điều trị.
- Giảm bạch cầu.
- Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, các triệu chứng này luôn luôn giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.
Ngoài ra, nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ do các sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc.
Liều lượng :
Bệnh amip:
Người lớn: 1,5g/ngày, chia làm 3 lần.
Trẻ em: 30-40mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
Trong bệnh amip ở gan, ở giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng metronidazole.
Ðiều trị liên tục trong 7 ngày.
Bệnh do trichomonas:
- Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày: 500mg/ngày, chia làm 2 lần, và đặt thêm 1 viên trứng vào buổi tối. Cần điều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục, ngay cả khi không có triệu chứng bệnh.
- Ở nam giới (viêm niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc 500mg/ngày chia làm 2 lần, uống trong 10 ngày.
Rất hiếm khi cần phải tăng liều đến 750 mg hoặc 1g/ngày.
Bệnh do Giardia intestinalis: điều trị liên tục trong 5 ngày.
- Người lớn: 750mg - 1g/ngày.
- Trẻ em:
+ từ 10 đến 15 tuổi: 500mg/ngày;
+ từ 5 đến 10 tuổi: 375mg/ngày;
+ từ 2 đến 5 tuổi: 250mg/ngày.
Viêm âm đạo không đặc hiệu:
- 500mg, 2lần/ngày, uống trong 7 ngày. Ðiều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục.
- Trong một số trường hợp viêm âm đạo, có thể kết hợp uống và đặt tại chỗ 1 viên trứng/ngày.
Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí: (điều trị đầu tay hoặc chuyển tiếp)
- Người lớn: 1-1,5g/ngày.
- Trẻ em: 20-30mg/kg/ngày.
Dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật:
Metronidazole được dùng phối hợp với một thuốc có tác động trên vi khuẩn đường ruột.
- Người lớn: 500mg mỗi 8 giờ, bắt đầu dùng thuốc 48 giờ trước khi phẫu thuật, liều cuối cùng 12 giờ sau phẫu thuật.
- Trẻ em: 20 đến 30mg/kg/ngày, cùng phác đồ như người lớn.