Thuốc Siderfol

Số đăng ký: VN-5722-08

Dạng bào chế: Viên nang

Đói gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Spectrum Pharma Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Raptakos Brett & Co., Ltd - ẤN ĐỘ




Số đăng ký: VN-5722-08
Dạng bào chế: Viên nang
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký: Raptakos, Brett & Co., Ltd.

Thành phần:
Cyanocobalamin: 15microgam  
Acid Folic: 1.5mg
Acid ascorbic: 150mg
Pyridoxine hydroxine hydrochloride: 1.5mg
Đồng sulphate: 5mg
Sắt fumarate: 350mg
 SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN TRONG THAI KỲ
 
Cyanocobalamin

[Đường dùng thuốc: mũi]
Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
 
 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC LIÊN QUAN BỮA ĂN
 
Cyanocobalamin

 Dùng giữa các bữa ăn.
 
Mua thuốc ở đâuGiá thuốcThuốc thu hồiThuốc giảThông tin thuốc
 

Chỉ định:


- Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu (phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng...).


Chống chỉ định:

- Quá mẫn cảm với fumarate sắt.
- Bệnh gan nhiễm sắt.
- Thiếu máu huyết tán.
- Bệnh đa hồng cầu.

Chú ý đề phòng:

Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài. Ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.

Tương tác thuốc:

- Antacid, trà, cà phê, trứng, sữa làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng lúc. Bản thân thuốc cũng làm giảm hấp thu penicillamine, tetracycline nếu dùng chung.

Tác dụng ngoài ý:

- Đôi khi có rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng trên, táo bón, hoặc tiêu chảy). Phân có thể đen do thuốc. Có thể làm giảm thiểu tác dụng phụ bằng cách uống trong bữa ăn và tăng dần từ liều nhỏ.

Liều lượng:

- Mỗi ngày uống 1 viên sau khi ăn hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.