Thuốc Spirilix 50mg



Số đăng ký: VD-5279-08

Dạng bào chế: Viên nang

Đói gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Spirilix 50mg

Thành phần: Sulpirid

Tra cứu thành phần:

Sulpiride là gì?

Nhóm Dược lý:
Dạng bào chế : viên nén, viên nang
Thành phần : Sulpiride
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Sulpiride là thuốc an thần kinh, giải ức chế.
Dược động học :
- Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpirid được hấp thu trong 4,5 giờ, nồng độ đỉnh của sulpirid trong huyết tương là 0,25 mg/l sau khi uống viên nang 50 mg. Sinh khả dụng của dạng thuốc là từ 25-35%.
- Phân bố: Sulpirid được khuếch tán nhanh đến các mô nhất là đến gan và thận, sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%, hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là
- Chuyển hoá: Sulpirid rất ít chuyển hoá ở người.
- Thải trừ: Khoảng 92% liều sulpirid dùng đường tiêm bắp được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương là 7 giờ.
Chỉ định :
Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.
Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt trước dập khuân) ở trẻ trên 6 tuổi đặc biệt trong bệnh cảnh cảu hội chứng tự kỷ.
Chống chỉ định :
Không dùng cho bệnh nhân bị u tuỷ thượng thận.
Thận trọng lúc dùng :
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi do nhạy cảm cao với thuốc.
Do thuốc chủ yếu được đào thải qua thận, cần thận trọng giảm liều và không nên điều trị liên tục ở bệnh nhân bị suy thận nặng.
Nên tăng cường theo dõi ở bệnh nhân bị động kinh do thuốc có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh.
Có thể dùng được nhưng cần phải thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson.
Hạn chế sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc :
Levodopa: có đối kháng tương tranh giữa levodopa và các thuốc an thần kinh.
Dùng đồng thời với rượu có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh.
Dùng sulpirid với các thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng (do hiệp đồng tác dụng).
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamin H1 có tác dụng an thần, barbiturat, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadon, tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là ở những người phải lái xe hay điều khiển máy móc.
Tác dụng phụ
-Trên hệ nội tiết và chuyển hoá: tăng prolactin máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm, tăng cân.
- Trên hệ thần kinh ( rất hiếm khi xảy ra ở liều điều trị): rối loạn vận động sớm, hội chứn ngoại tháp, rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài, buồn ngủ, ngủ gật.
- Trên thần kinh thực vật: hạ huyết áp thế đứng.
Liều lượng :
Điều trị ngắn hạn và các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.
Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10 mg/kg/ngày.
Qúa liều :
Sự quá liều có thể được biểu hiện qua các dấu hiệu loạn vận động dạng co thắt gây vẹo cổ, lồi lưỡi, cứng khít hàm. Trong một vài trường hợp: hội chứng liệt rung rất trầm trọng, hôn mê.
Việc điều trị chỉ giới hạn trong điều trị các triệu chứng.
Bảo quản:
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược