Thuốc Sunsizopin 25



Số đăng ký: VN-6327-08

Dạng bào chế: Viên nén

Đói gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries., Ltd - ẤN ĐỘ

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries., Ltd - ẤN ĐỘ

Sunsizopin 25

Thành phần: Clozapin

Tra cứu thành phần:

Clozapin là gì?

Tên gốc: Clozapin

Biệt dược: CLOZARIL

Nhóm thuốc và cơ chế: clozapin là một thuốc chống loạn thần có tác dụng phong bế các thụ thể của một số chất dẫn truyền thần kinh trong não, bao gồm thụ thể dopamin type 4, thụ thể serotonin type 2, thụ thể norepinephrin, thụ thể acetylcholin và thụ thể histamin. Không giống các thuốc chống loạn thần cổ điển như chlorpromazin (THORAZIN) và haloperidol (HALDOL) cũng như các thuốc chống loạn thần mới hơn là risperidol (RISPERDAL) và olanzapin (ZYPREXA), clozapin chỉ phong bế yếu thụ thể dopamin type 2.

Kê đơn:

Dạng dùng: viên nén 25mg, 100mg.

Bảo quản: nên bảo quản ở nhiệt độ < 30oC.

Chỉ định: clozapin được dùng để điều trị nhiều rối loạn tâm thần.

Cách dùng: clozapin được uống 1, 2 hoặc 3 lần/ngày. Liều thường được tăng dần cho đến khi đạt được liều tối ưu. Phải nhiều tuần sau khi bắt đầu điều trị mới thấy được hiệu quả đầy đủ của clozapin.

Tương tác thuốc: Risperidon (RISPEDAL) có thể làm tăng lượng clozapin trong máu. Điều này có thể dẫn đến tăng nguy cơ tác dụng phụ của clozapin.

Đối với phụ nữ có thai: tác dụng của clozapin trên phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu đầy đủ. Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng quan trọng trên thai nhi. Có thể dùng clozapin cho phụ nữ có thai nếu thầy thuốc cảm thấy cần thiết.

Đối với bà mẹ cho con bú: những nghiên cứu trên động vật cho thấy clozapin được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, phụ nữ đang uống clozapin không nên cho con bú.

Tác dụng phụ: clozapin có thể gây giảm bạch cầu nặng, tỷ lệ hơn 1/100 bệnh nhân uống thuốc ít nhất 1 năm, giảm bạch cầu nặng có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng. Nếu không phát hiện sớm, giảm bạch cầu hạt có thể gây tử vong. Do đó, cần xét nghiệm đếm số bạch cầu (xét nghiệm máu) thường xuyên (hằng tuần) trong khi dùng thuốc và 4 tuần sau khi ngừng thuốc.

Cơn động kinh có thể xảy ra ở khoảng 1/20 đến 1/30 số bệnh nhân dùng clozapin. Bệnh nhân dùng liều cao hơn có nguy cơ cao hơn.

1/5 số bệnh nhân dùng clozapin bị chóng mặt. Đôi khi hiện tượng này xảy ra khi đang ngồi hoặc nằm mà đứng lên. Phản ứng này hay xảy ra hơn trong vài tuần điều trị đầu tiên.

Những tác dụng phụ khác bao gồm tăng nhịp tim, tăng tiết nước bọt, mệt mỏi, táo bón, đau đầu, run, hạ huyết áp và sốt.

Clozapin cũng có thể gây tác dụng ngoại tháp (co giật đột ngột, thường xuyên, cử động đầu, cổ, cánh tay, thân mình hoặc mắt không theo ý muốn). Giống như các thuốc chống loạn thần khác, clozapin cũng có thể gây rối loạn vận động muộn (những cử động không theo ý muốn có thể không phục hồi được). Nguy cơ của những phản ứng này với clozapin yếu hơn các thuốc chống loạn thần cũ hơn, có lẽ do tác dụng yếu hơn của thuốc trên thụ thể dopamin type 2.

 

>>Thuốc cùng thành phần

thuoc goc

Tin y dược