Thuốc Tatanol Extra

Số đăng ký: VNA-1449-04

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Đói gói: Hộp 20 vỉ x 4 viên nén bao phim

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Acetaminophen, Ibuprofen

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
Giảm các cơn đau nhức ở cơ và xương như đau cổ, đau răng, đau vùng thắt lưng, viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, thấp khớp, đau cơ, bong gân; các chấn thương như gãy xương, trật khớp, đau sau phẫu thuật.
Chống chỉ định:
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển, suy gan, suy thận nặng
Mẫn cảm với thuốc, trẻ em dưới 15 tuổi.
Tương tác thuốc:
Dùng đồng thời với thuốc chống đông lọai coumarin có nguy cơ gây chảy máu
Dùng phối hợp với aspirin có nguy cơ gây giảm nồng độ ibuprofen trong máu
Dùng phối hợp với NSAIDs làm tăng nguy cơ loét và chảy máu dạ dày.
Tác dụng phụ:
Ibuprofen: nôn, đau bụng thượng vị ợ chua. Một vài trường hợp có thể thấy hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, phát ban, mẫn ngứa, phù.
Acetaminophen: dùng liều điều trị không gây tác dụng phụ đáng kể. Hiếm khi xảy ra các trường hợp dị ứng da.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng (Clcr <10ml/phút)
Người già, trẻ em
Phụ nữ có thai và cho con bú
Không phối hợp với NSAIDs.
Không phối hợp với thuốc kháng đông đường uống heparin, sulfamid hạ đường huyết.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người hen suyễn, bệnh về dạ dày, gan, suy thận, bệnh tim mất bù và người có rối loạn chức năng đông máu.
Liều lượng:
Người lớn: liều trung bình 1 - 2 viên x 3 lần/ngày
Trong các trường hợp mãn tính: 1viên x 3 lần/ngày
Uống thuốc với nhiều nước, không nhai, nên uống trong bữa ăn.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Acetaminophen là gì?

Tên gốc: Acetaminophen

Biệt dược: Arthritis foundation aspirin free caplets, tylenol: children's, extended relief, extra strength, junior strength, regular strength và nhiều tên khác.

Nhóm thuốc và cơ chế: Acetaminophen thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt. Acetaminophen làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau. Thuốc làm hạ sốt thông qua tác động trên trung khu điều nhiệt của não.

Kê đơn: không

Dạng dùng: dịch treo lỏng, viên nén nhai, viên bao, nang gel, viên nén gel và thuốc đạn. Liều có sẵn thông thường là 325mg, 500mg, hoặc 650mg.

Bảo quản: nên bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín, xa tầm tay trẻ em.

Chỉ định: Acetaminophen được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Thuốc cũng được dùng để giảm đau đầu, đau lưng, đau răng, nhức cơ và thống kinh. Acetaminophen làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng trên tình trạng viêm, đỏ và sưng khớp. Gần đây thuốc được báo cáo là có hiệu quả ngang với thuốc chống viêm phi steroid ibuprofen (MOTRIN) trong làm giảm đau khớp gối do viêm xương khớp.

Cách dùng: có thể uống cùng hoặc không cùng đồ ăn. Acetaminophen được chuyển hóa ở gan và cần giảm liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan thận.

Tương tác thuốc: nói chung acetaminophen được dung nạp tốt với ít tác dụng phụ. Quá liều acetaminophen có thể gây ra ngộ độc gan, suy gan và thậm chí tử vong. Bệnh nhân bị quá liều acetaminophen cần đi khám cấp cứu ngay. Điều trị sớm bằng acetylcystein (MUCOMYST) có thể ngăn ngừa hủy hoại gan hoặc tử vong. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc gan có thể không rõ trong 2-3 ngày sau khi dùng quá liều. Những người thường xuyên uống quá nhiều rượu thường bị ngộ độc gan ở liều acetaminophen thấp hơn. Những người hay phải uống acetaminophen không nên uống rượu vì tăng nguy cơ tổn thương gan. Bệnh nhân bị bệnh gan và thận cũng cần thận trọng khi uống acetaminophen để tránh ngộ độc. Acetaminophen không gây quen thuốc.

Tác dụng phụ: khi dùng đúng, tác dụng phụ hiếm gặp. Các tác dụng phụ bao gồm vàng da hoặc mắt, phát ban, ngứa, xuất huyết (đái máu, ỉa phân đen, chấm hoặc mảng xuất huyết), sốt, đau họng và thiểu niệu.