Thuốc Tydol codeine

Số đăng ký: VNB-3318-05

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim

Đói gói: hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên nén dài bao phim

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm OPV - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Thành phần: Acetaminophen, Codeine phosphate

+ Phần thông tin tham khảo - Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Chỉ định:
- Nhức đầu, nhức răng, đau nhức bắp thịt, đau bụng kinh, đau do chấn thương hoặc phẫu thuật, đau do viêm khớp.
- Phụ trị trong viêm khớp dạng thấp & các bệnh khớp.
- Hạ sốt, giảm cảm.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc, trẻ < 14 tuổi, người Suy gan, Suy hô hấp.
Tương tác thuốc:
Rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, các chất chống tiết choline.
Tác dụng phụ:
Chóng mặt, thở nông, buồn nôn, nôn. Dị ứng da, mày đay, co thắt phế quản, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, ngứa, ngủ gà, suy hô hấp
Chú ý đề phòng:
Khi dùng cùng với các thuốc ngủ trên bệnh nhân chấn thương sọ não, tổn thương não, tăng áp lực nội sọ. Người cao tuổi, cơ thể suy kiệt, suy gan, thận, thiểu năng tuyến giáp, bệnh Addison, phì đại tuyến tiền liệt hoặc hẹp niệu đạo, phụ nữ có thai & cho con bú. Khi lái xe & vận hành máy móc.
Liều lượng:
Người lớn & trẻ > 14 tuổi: 1 - 2 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày. Không quá 8 viên/24 giờ. Suy thận nặng: khoảng cách 2 lần uống >= 8 giờ.

Acetaminophen là gì?

Tên gốc: Acetaminophen

Biệt dược: Arthritis foundation aspirin free caplets, tylenol: children's, extended relief, extra strength, junior strength, regular strength và nhiều tên khác.

Nhóm thuốc và cơ chế: Acetaminophen thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt. Acetaminophen làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau. Thuốc làm hạ sốt thông qua tác động trên trung khu điều nhiệt của não.

Kê đơn: không

Dạng dùng: dịch treo lỏng, viên nén nhai, viên bao, nang gel, viên nén gel và thuốc đạn. Liều có sẵn thông thường là 325mg, 500mg, hoặc 650mg.

Bảo quản: nên bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín, xa tầm tay trẻ em.

Chỉ định: Acetaminophen được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Thuốc cũng được dùng để giảm đau đầu, đau lưng, đau răng, nhức cơ và thống kinh. Acetaminophen làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng trên tình trạng viêm, đỏ và sưng khớp. Gần đây thuốc được báo cáo là có hiệu quả ngang với thuốc chống viêm phi steroid ibuprofen (MOTRIN) trong làm giảm đau khớp gối do viêm xương khớp.

Cách dùng: có thể uống cùng hoặc không cùng đồ ăn. Acetaminophen được chuyển hóa ở gan và cần giảm liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan thận.

Tương tác thuốc: nói chung acetaminophen được dung nạp tốt với ít tác dụng phụ. Quá liều acetaminophen có thể gây ra ngộ độc gan, suy gan và thậm chí tử vong. Bệnh nhân bị quá liều acetaminophen cần đi khám cấp cứu ngay. Điều trị sớm bằng acetylcystein (MUCOMYST) có thể ngăn ngừa hủy hoại gan hoặc tử vong. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc gan có thể không rõ trong 2-3 ngày sau khi dùng quá liều. Những người thường xuyên uống quá nhiều rượu thường bị ngộ độc gan ở liều acetaminophen thấp hơn. Những người hay phải uống acetaminophen không nên uống rượu vì tăng nguy cơ tổn thương gan. Bệnh nhân bị bệnh gan và thận cũng cần thận trọng khi uống acetaminophen để tránh ngộ độc. Acetaminophen không gây quen thuốc.

Tác dụng phụ: khi dùng đúng, tác dụng phụ hiếm gặp. Các tác dụng phụ bao gồm vàng da hoặc mắt, phát ban, ngứa, xuất huyết (đái máu, ỉa phân đen, chấm hoặc mảng xuất huyết), sốt, đau họng và thiểu niệu.