Hướng dẫn sử dụng thuốc Medisirin

Hướng dẫn sử dụng thuốc Medisirin theo nhà sản xuất . Thuốc Medisirin có tác dụng chữa trị làm giảm các loại bệnh theo chỉ đình của đơn thuốc. Lưu ý tác dụng phụ của thuốc Medisirin và các thành phần có trong thuốc. Thuốc Medisirin được bán trên các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và có giá bán theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Công Thương.

Loading...

Số đăng ký:

Dạng bào chế:

Đói gói:

Nhà sản xuất:

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:



  Thành phần:

Mỗi viên nang mềm chứa:

  • Silymarin                              140mg
  • Thiamin mononitrat                   8mg
  • Pyridoxin hydrocholorid              8mg
  • Nicotinamid                           24mg
  • Riboflavin                                8mg
  • Calci pantothenat                   16mg
  • Cyanocobalamin                  2,4mcg         

Tá dược: (Dầu đậu nành, lecithin, dầu cọ, sáp ong, Glycerin, Gelatin, Ethyl vanillin, Methyl paraben, Propyl paraben, Brilliant blue FCF, Allura red AC) vừa đủ 1 viên.

Dược lực học:

Sikymarin có tác dụng ổn định màng tế bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào bên trong tế bào gan. Silymarin có tác dụng ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi Collagen dẫn đến xơ gan. Ngoài ra Silymarin còn bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng gan và kích thích sự phát triển của tế bào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị tổn thương, kích thích phục hồi các tế bào gan đã bị hủy hoại cũng như có tác dụng chống Peroxyd hóa Lipid, chống viêm.

  • Thiamin mononitrrat là Coenzym tham gia vào quá trình chuyển hóa Glucid
  • >Pyridoxin hydroclorid khi vào cơ thể biến đổi thành Pyridoxamin pyridoxal phosphate và một phần thành Pyridoxamin phosphate đóng vai trò là những Coenzym trong chuyển hóa Protein, Clucid, Lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp Acid gama aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp Hemoglobin
  • Nicotinamid khi vào cơ thể chuyển hóa thành Nicotinamid adenine dinucleotid (NAD) hoặc Nicotinamid adenine dinucleotid phosphate (NADP). NAD và NADP là Coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải Glycogen và chuyển hóa Lipid.
  • Riboflavin được biến đổi thành 2 Coenzym là Flavin mononucleotide (FMN) và Flavin adenine dinucleotid, là các dạng Coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin giúp tiêu hóa chất mỡ và cũng cần cho sự hoạt hóa Pyridoxin, sự chuyển Trytophan thành Niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
  • Calci pantothenat là Vitamin cần thiết cho sự tổng hợp Coenzym A, là một Enzym vận chuyển nguyên tử Carbon vào trong tế bào. Nó còn là chất then tốt trong chuyển hóa và tổng hợp của Carbonhydrat, Protein, chất béo.
  • Cyanocobalamin khi vào cơ thể người, tạo ra các Coenzym hoạt động rất cần thiết cho sự sao chép tế bào và tăng trưởng đặc biệt trong các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung; ngăn cản nguy cơ phân hủy Myelin sợi thần kinh.

Dược động học:

  • Silymarin: Hấp thu qua đường tiêu hóa, đào thải qua mật và thận
  • Thiamin mononitrat, Pyridoxin hydroclorid, Nicotinamid, Riboflavin, Calcium pantothenat, cyanocobalamin là các Vitamin nhóm B dễ hấp thu qua đường tiêu hóa và thải trừ qua đường niệu

Chỉ định:

  • Rối loạn tiêu hóa, kém ăn, suy nhược cơ thể
  • Viêm gan, viêm gan do virus (cấp và mãn tính), gan nhiễm mỡ, xơ gan
  • Bảo vệ tế bào gan khi sử dụng tia xạ, hóa chất, dùng thuốc kháng sinh, thuốc chống lao, chống ung thư, rượu.
  • Hỗ trợ điều trị mụn trứng cá, mụn nhọt, dị ứng mãn tính, viêm đa dây thần kinh
  • Thời kỳ dưỡng bệnh, sau phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính kéo dài.

Liều dùng - Cách dùng:

Người lớn:

Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày

Liều lượng có thể thay đổi theo tuổi và tình trạng bệnh nhân

Chống chỉ định:

  • Người quá mẫn cảm với thuốc
  • Tắc mật hoàn toàn hay suy tế bào gan nặng
  • Không dùng chung với Levodopa

Thận trọng khi dùng:

  • Không dùng quá liều chỉ định
  • Khi dùng cho trẻ em nên hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ
  • Dùng thận trọng cho phụ nữ mắc bệnh liên quan đến hormon như ung thư tử cung buồng trứng, ung thư vú, u xơ tử cung…và những người ung thư tuyến tiền liệt.
  • Dùng liều cao Riboflavin nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu
  • Ngưng dùng nếu có phản ứng do thuốc
  • Hiếm gặp như tiêu chảy, phản ứng dị ứng, đau đầu, mệt mỏi

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Phụ nữ có thai và cho con bú:        Không nên dùng

Người lái xe hay vận hành máy móc:  Được dùng

Tương tác thuốc:

  • Không dùng chung với Levodopa do Pyridoxin hydrochlorid ức chế tác động của Levodopa
  • Không nên dùng Nicotinamid với Carbamezepin vì gây tăng nồng độ Carbamezepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
  • Sử dụng Nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân
  • Sử dụng đồng thời Nicotinamid với các thuốc có độc tính gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan
  • ử dụng đồng thời Nicotinamid với thuốc chẹn Alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức

Sử dụng quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sang, nhiệt độ dưới 30oC

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Quy cách:

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn: Theo TCCS

 

Chú ý : Thông tin thuốc Medisirin theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà phân phối. Thông tin này có chỉ có tính chất tham khảo. Người bệnh uống thuốc nên uống thuốc theo đơn chỉ định của các bác sĩ.

Loading...




Loading...